1. Click vào đây để xem chi tiết
  2. Click vào đây để xem chi tiết

0010.0011

Dec 28, 2015
0010.0011
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:


    #0010.011

    Đánh máy: windyclover


    Mộc vạn thái quá, Thang mộc thịnh nên bệnh hay đau gan, chóng mặt gân co, Thổ suy tỳ yếu.

    Phép chữa phải bình Mộc bổ tỳ.

    Từ tuyết Đại hàn đến tháng giêng là khí thứ I thuộc Thiếu Âm quân hỏa, làm ra bệnh huyết dật; mắt đỏ, ho suyễn rức đầu. Từ tháng 2 đến tháng 3 là khí thứ II thuộc Thái âm thổ thấp nhiệt làm bệnh, khí nhiệt uất lên hay mửa thổ, rức đầu, đau mắt ho hắng.

    Từ tháng 4 đến tháng 5 là khí thứ III thuộc Thiếu Dương tướng hỏa, bệnh cũng như trên.

    Khí thứ IV thuộc Dương Minh Kim, chủ Thổ sinh Kim

    Khí thứ V thuộc Thái Dương Thủy, chủ Kim sinh Thủy

    Khí thứ VI thuộc Quyết âm Mộc, chủ Thủy sinh Mộc (thời khí cũng giống như năm Canh Thân).

    Năm nay ruộng mùa Hạ mất, ruộng mùa Thu được nửa, cây cối không yên, nhân dân cũng không yên lành.

    Một người ăn hết 1 thưng.

    Năm Quý Dậu [ ] 1933

    (Dương minh tư thiên, Thiếu vi hỏa Thiếu âm tại tuyền).

    Hỏa vận bắt cặp, Thủy thừa thế, nên âm tà thịnh mà dương khí suy, gân sau lưng và mắt đau, bụng to, bụng đầy, đi tả không ăn được cơm.

    Phép chữa phải bổ tâm trục hàn.

    Khí thứ I thuốc Thái âm thổ, chủ mộc khắc thổ, nhiều bệnh phong thấp, hại tỳ thận, bệnh nhiệt trướng, mặt mắt phù sũng. Khí thứ II thuốc Thiếu dương tướng hỏa, có bệnh dịch lệ.

    Khí thứ III thuộc Dương minh Kim, chủ Hỏa khắc Kim nhiều bệnh sốt rét. Khí thứ IV thuộc Thái Dương Thủy chủ Thổ khắc Thủy – Khí thứ V thuộ quyết âm mộc chủ Kim khắc mộc – Khí thứ IV thuộc Thiếu âm quân Hỏa chủ Thủy khắc Mộc. Ba tháng mùa xuân mưa thường 3 tháng mùa Hạ khô cạn, 3 tháng mùa Thu nước to lụt, 3 tháng mùa Đông mưa thường.

    Năm nay ruộng mùa Hạ được nửa, ruộng mùa Thu được cả, sâu keo cắn hại, tôm cá muối nhiều, vàng bạc quý giá, dân không được yên, nhiều người chết, 3 người ăn hết nửa thưng.

    Năm Giáp Tuất [ ] 1934

    (Thái dương tư thiên, Thái cung Thổ, Thái âm tại tuyền)

    Thổ vận Thái quá, chủ âm vũ, Thổ thắng khắc Thủy, thấp đại hành, hay có bệnh đau bụng, giá lạnh, mình nặng, chân tay không cất nhắc được.

    Kiêng không nên dùng thuốc hàn lương, phải dùng thuốc trừ thấp bổ thận.

    Khí thứ I thuộc Thiếu Dương Hỏa chủ Mộc sinh Hỏa, dương khí không hành được, nhiều người mắc bệnh uất khí bụng đầy, bệnh ôn nhiệt rức đầu mình nóng.

    Khí thứ II thuộc Dương minh Kim chủ Hỏa khắc Kim, khí hàn trệ trong mình, nên dương khí không hành được làm ra uất khí đầy bụng.

    Khí thứ III thuộc Thái Dương Thủy chủ Hỏa khắc Thủy, nhiều bệnh ngoài lạnh trong nóng, bệnh ung thư đau tim, nếu không điều trị chóng thì chết.

    Khí thứ IV thuốc quyết âm Mộc khắc thổ. Mộc hay sinh Hỏa, phỉa bệnh nóng lắm, tỳ Thổ phải hại, nên có bệnh hai chân mềm yếu, đi ngoài ra sắc đỏ trắng.

    Khí thứ V thuộc Thiếu âm Hỏa khắc Kim.

    Khí thứ VI thuộc Thái âm Thổ khắc Thủy, nhiều bệnh về Thai sản. Năm nay ruộng mùa hạ mùa thu và hoa quả đều được nửa, tằm nhiều (khí hậu cũng như năm Nhâm-Tuất). Hai người ăn hết một thưng.

    Năm Ất Hợi [ ] 1935

    (Quyết âm tư thiên, Thiếu thương Kim, Thiếu-Dương tại tuyền).

    Kim vận bất cập, Hỏa thừa rhế đại hành, hay có bệnh nơi đầu, nơi miệng lưỡi, và đau tim.

    Phép chữa phải Thanh phế giáng hỏa.

    Khí thứ I thuộc Dương minh Kim khắc Mộc, nhiều bệnh gân co. Khí thứ II thuộc Thái Dương, Thủy khắc Hỏa, vì thế khí dương nấp vào trong, hóa ra bệnh nóng trong.

    Khí thứ III thuộc quyết âm Mộc sinh Hỏa, sinh bệnh chóng mặt ù tai.

    Khí thứ IV thuộc Thiếu âm Hỏa sinh Thổ, thấp nhiệt hành sự, nhiều bệnh phát vàng.

    Khí thứ V thuộc Thái âm, Thổ sinh Kim.

    Khí thứ VI thuộc Thiếu Dương Hỏa, chủ Thủy khắc Hỏa, có bệnh ôn lúc rét nóng.

    Năm nay ruộng mùa Hạ được nửa, ruộng mùa Thu được cả, bị gió đập hại lúa, mùa thu hạn, hoa quả tằm mất nửa dữ rừng, bình dân tán loạn, 4 người ăn hêtts một thưng.

    Năm Bính Tý [ ] 1936

    (Thiếu âm tư thiên, Thái Vũ Thủy, Dương minh tại tuyền).

    Thủy vận Thái quá, Thủy thắng khắc Hỏa, nhiều bệnh mình nóng, buồn bực, đau tim, cũng có khi Thủy tự làm bệnh bụng to, đùi sưng, hãi gió, đổ mồ hôi trộm.

    Phép chữa phải trục hàn bổ tâm.

    Khí thứ I thuộc Thái Dương Thủy sinh Mộc.

    Khí thứ II thuộc quyết âm Mộc sinh Hỏa, có bệnh mặt đỏ, mắt đau. Khí thứ III thuộc Thiếu âm quân Hỏa hay phát bệnh khí quyết tâm thống, sốt rét ho xuyễn đau mắt. Khí thứ IV thuộc Thái âm Thổ, thấp thổ thịnh làm ra bệnh nóng rét, hoàng đởm, đổ máu cam.

    Khí thứ V thuộc Thiếu Dương Hỏa khắc Kim, khí dương tà thịnh, phát bệnh thời khí.

    Khí thứ VI thuộc Dương Minh Kim sinh Thủy, hay sinh bệnh phù sũng, ho suyễn, thổ ra huyết.

    Năm nay ruộng màu hạ, mùa thu hoa quả đều được, tằm mắt nửa, loạn hùm beo, trâu lợn quý, một người ăn hết một thưng.

    Năm Đinh-Sửu [ ] 1937

    (Thái âm tư thiên, Thiên giác mộc, Thái Dương tại tuyền)

    Mộc vận bất cập, hỏa thừa thế khắc Kim, có chứng tả, chứng tiện huyết, nhiều người mắc bệnh kinh quyết âm là Hỏa vô căn; hay chóng mặt, miệng lưỡi lở đau. Phép chữa phải bổ can thanh táo.

    Khí thứ I thuộc quyết âm mộc, phong hay hại can, có bệnh huyết dật gân yếu, mình nặng.

    Khí thứ II thuộc Thiếu âm Hỏa, hỏa thịnh nóng lắm, phát ra bệnh dịch lệ.

    Khí thứ III thuộc Thái âm Thổ, khí hàn thấp ngừng trệ làm ra chứng phù thũng đầy bụng nặng mình.

    Khí thứ IV thuộc Thiếu Dương Hỏa sinh Thổ, nhiều bệnh thuộc thấp nhiệt. Khí thứ V thuộc Dương minh Kim.

    Khí thứ VI thuộc Thái Dương Thủy (thì khí giống năm Kỷ-mùi).

    Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu mất, hoa quả lợi, tháng 8 có Hồng Thủy, ngày 22-9 thấy sao Kim-Tinh mọc ở phương tây, thì sang năm hạn, 3 người ăn 1 thưng.

    Năm Mậu Dần [ ] 1938

    (Thiếu dương tư thiên Thái Vi hỏa, quyết Âm tại tuyền)

    Hỏa vận Thái quá hại Kim, lắm bệnh nóng ho suyễn, ngực đầy, lưng vai đau, nóng tại xương, nên hay thổ huyết đổ máu cam, đi đại-tiện ra huyết. Phép chữa phải giáng hỏa bổ phế.

    Khí thứ I thuộc Thiếu âm Hỏa, có bệnh ôn huyết dật, mắt đua, ho suyễn, đầu rức, băng huyết.

    Khí thứ II thuộc Thái âm Thổ, khí thấp nhiệt uất lên trên, làm ra rức đầu nóng mình, ngực cách hay mửa thổ.

    Khí thứ III thuộc Thiếu Dương Hỏa, nhiều chứng nóng nẩy dật huyết, chốc lở mủ mê, ho mửa, đổ máu cam, hầu tê, mắt đỏ, lắm bệnh chết bất ưng.

    Khí thứ IV thuộc Dương minh Kim, chủ Thổ sinh Kim.

    Khí thứ V thuộc Thái Dương Thủy, chủ Kim sinh Thủy.

    Khí thứ VI thuộc Quyết âm Mộc, chủ Thủy sinh Mộc.

    (Khí hậu giống như năm Canh thân).

    Năm nay ruộng mùa Hạ được, ruộng mùa thu mất nửa. Hoa quả tằm mất nửa. Mùa Hạ không có mưa, cá được trâu lợn quý; 2 người ăn hết 1 thưng.

    Năm Kỷ Mão [ ] 1939

    (Dương Minh tư thiên, Thiếu cung Thổ, Thiếu âm tại Tuyền)

    Thổ Vận bất cập, Mộc thịnh khắc thổ, cây cối có tốt song ít quả, lắm bệnh về tỳ vị, mình nặng đi tả, bệnh đau mắt, thương gân.

    Phép chữa phải ích Tỳ bình Can.

    Khí thứ I thuộc Thái âm Thổ khắc Thủy, chủ phong thấp. Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Tỳ vị phải hại, bệnh nhiệt trướng, mặt mắt phù sũng, đổ máu cam, hay buồn ngủ.

    Khí thứ II thuộc Thiếu Dương hỏa, lắm bệnh ôn dịch, nhân dân chết nhiều.

    Khí thứ IV thuộc Thái Dương Thủy, chủ Thổ khắc Thủy.

    Khí thứ V thuộc quyết âm Mộc, chủ kim khắc mộc.

    Khí thứ VI thuộc Thiếu âm Hỏa, chủ Thủy khắc Hỏa, phát bệnh sốt. Năm nay ruộng mùa Hạ, Thu, hoa quả, cá, muối đều lợi, tằm mất. Một người ăn 2 thưng.

    Năm Canh Thìn [ ] 1940

    (Thái dương tư Thiên, Thái thương Kim, Thái âm tại Tuyền).

    Kim vận thái quá, Kim thắng hại Can Mộc, phát bệnh đau bụng, đau mắt, thậm, chi hỏa phục ở phế kinh, ho suyễn, vai đau. Kim không sinh thủy, lắm bệnh về hạ bộ, Kim thịnh mộc suy, hỏa thừa thế. Phép chữa phải thanh tảo bổ can.

    Khí thứ I thuận Thiếu Dương Hỏa, chủ mộc sinh hỏa, nhiều bệnh ôn dịch, rức đầu, mình nóng, bàn chân lở ngứa.

    Khí II thuộc Dương minh Kim chủ hỏa khắc Kim, khí lạnh trệ trong mình, làm cho dương khí không hành được, nên hay có chứng đầy bụng.

    Khí thứ III thuộc thái Dương Thủy khắc hỏa, nhiều chứng hàn ngoài lạnh trong nóng, ung thư chủ hạ.

    Khí thứ IV thuộc quyết âm mộc khắc thổ, mộc sinh Hỏa phát bệnh nóng dữ, khí ít, chân tay mềm yếu, đi ngoài ra huyết

    Khí thứ V thuộc thiếu âm hỏa khắc Kim. Khí thứ VI thuộc Thái âm Thổ khắc thủy.

    Năm nay ruộng mùa Hạ mùa Thu đều được cả, hoa quả tằm mất nửa, lắm rét, lắm sương. 1 người ăn 2 thưng.

    Năm Tân Tỵ [ ] 1941

    (Quyết âm tư thiên, Thiếu vũ mộc, Thiếu dương tại Tuyền)

    Thủy vận bất cập, Thổ thừa thế, bệnh thấp thịnh hành, nhiều bệnh hạ bộ, gân xương đau, thịt máy, đau bụng. Phép chữa phải bổ thận trừ thấp.

    Khí thứ I thuộc Dương minh Kim khắc mộc, nhiều bệnh gân và gan. Khí thứ II thuộc Thái Dương Thủy khắc Hỏa.

    Khí thứ III thuộc quyết âm mộc sinh Hỏa, bệnh về tạng chóng mặt, ù tai. Khí tứ IV thuộc Thiếu âm Hỏa sinh thổ, bệnh thấp nhiệt thịnh hành.

    Khí thứ V thuộc Thái âm thổ sinh Kim.

    Khí thứ VI thuộc Thiếu dương Hỏa, chủ Thủy khắc Hỏa có lệ khí ôn nhiệt, ( khí hậu cũng như năm Quý-hợi).

    Năm nay ruộng mùa Hạ được nửa, mùa Thu được cả, hoa quả được nửa, trâu bị thiên thời chết. Một người ăn hết 1 thưng.

    Năm Nhâm Ngọ [ ] 1942

    (Thiếu âm thư thiên, Thái giác mộc, Dương Minh tại tuyền)

    Mộc vận thái quá sinh hỏa, sinh hại Tỳ.

    Khí thứ I thuộc Thái Dương Thủy sinh mộc.

    Khí thứ II thuộc quyết âm mộc sinh Hỏa, nhiều bệnh nóng lở ghẻ, mặt nóng, đau mắt.

    Khí thứ III thuộc Thiếu âm quân Hỏa hợp với tướng Hỏa, có bệnh khí quyết tâm thống, rét nóng ho suyễn mắt đỏ.

    Khí thứ IV thuộc Thái âm Thổ lắm chứng sốt rét Hoàng-đảm, đổ máu cam.

    Khí thứ V thuộc Thiếu dương Hỏa khắc Kim, dương tà thịnh, nhân dân phát nhiều bệnh ôn.

    Khí thứ VI thuộc Dương Minh Kim sinh Thủy, bệnh huyết dật phù thũng ho suyễn.

    (Thời tiết cũng giống năm Mậu Ngọ)

    Năm nay ruộng mùa Hạ mất, màu thu lợi 2 phần 1, cây cối không yên, 2 người ăn hết 2 thưng.

    Năm Quý Mùi [ ] 1943

    (Thái âm tư Thiên: Thiếu vi Hỏa, Thái dương tại tuyền)

    Hỏa vận bất cập, Thủy thừa thế, Hàn khí đại hành, âm tà thịnh phát bệnh to bụng, gân xương đau, đau mắt, bụng đầy, đi tả. Khí thứ I thuộc quyết âm mộc, phong khí hại gan, nhiều bệnh huyết dật, gân cứng, các cốt xương không lợi. Khí thứ II thuộc Thiếu âm hỏa, hỏa thịnh nhiều nóng, có bệnh lệ khí.

    Khí thứ III thuộc Thái âm Thổ, chủ Hỏa sinh thổ.

    Khí thứ IV thuộc thiếu dương Hỏa sinh thổ, thấp nhiệt hành sự, nhiều bệnh bao huyết dật, trong nóng đầy.

    Khí thứ V thuộc Dương minh Kim.

    Khí thứ VI thuộc Thái dương thủy (thời tiết giống năm Kỷ mùi). Năm nay ruộng mùa Hạ mùa thu lợi. Thu nhiều mưa gió, hoa quả được, tằm cá muối quý, nhiều mưa gió rét lắm. 1 người ăn hết 2 thưng.

    Năm Giáp Thân [ ] 1944

    (Thiếu dương tư thiên, Thái cung Thổ, Quyết âm tại tuyền)

    Thổ vận thái quá, Thổ khắc Thủy, phát ra bệnh lạnh toát mình nặng chân tay mềm yếu, không cất nhắc được công việc, nhiều mưa gió, là chủ khí phong thấp thịnh.

    Phép chữa phải trừ thấp bổ thận.

    Khí thứ I thuộc Thiếu âm Hỏa, có bệnh ôn huyết dật, mắt đổ, ho suyễn, băng huyết, ngoài gió lở ngứa.

    Khí thứ II thuộc Thái âm Thổ khí thấp uất ở thượng bộ làm ra mửa thổ rức đầu ình nóng, hầu cổ không lợi. Khí thứ III thuộc Thiếu dương Hỏa, nung đốt làm ra bệnh nóng ho mửa ra nùng huyết, đổ máu cam, hầu tê mắt đỏ chóng chết lắm, khí giao hỏa thịnh ở ngoài, nhân dân lắm bệnh trong lạnh ngoài nóng, sốt rét, lở ghẻ.

    Khí thứ IV thuộc Dương Minh Kim, chủ thổ sinh Kim. Khí thứ V thuộc thái Dương Thủy, chủ kim sinh thủy.

    Khí thứ VI thuộc Quyết âm mộc, chủ thủy sinh mộc (thời tiết cũng giống năm Canh Thìn. )Năm nay ruộng mùa Hạ mùa Thu được cả, hoa quả ít cá muối đắt, 3 tháng mùa đông mưa, 1 người ăn hết 1 thưng.

    Năm Ất Dậu [ ] 1945

    (Dương minh tư thiên, Thiếu Dương Kim, Thiếu âm tại tuyền)

    Kim vận bất cập, Hỏa thừa thế đại hành, Kim phải Hỏa-tà, nên phát bệh chóng mặt, miệng lữoi tim đau.

    Phép chữa phải thanh phế giáng Hỏa.

    Khí thứ I thuộc Thái-âm Thổ, chủ mộc khắc Thổ, nhiều bệnh nhiệt trướng, mặt mắt phù thũng, hay đổ máu cam.

    Khí thứ II thuộc Thiếu-dương Hỏa nhân dân mắc bệnh ôn dịch chết nhiều.

    Khí thứ III thuộc Dương minh Kim, chủ Hỏa khắc Kim có chứng sốt rét.

    Khí thứ IV thuộc Thái Dương Thủy, chủ thổ khắc Thủy.

    Khí thứ V thuộc quyết âm mộc, chủ Kim khắc mộc.

    Khí thứ VI thuộc Thiếu âm Hỏa, chủ thủy khắc Hỏa, lắm chứng sốt.

    Năm nay ruộng mùa Hạ được nửa, ruộng mùa Thu được cả, Hoa quả mất nửa phần, trẻ con phát đậu, và lở ngứa, 3 người ăn hết 1 thưng.

    Năm Bính Tuất [ ] 1946

    (Thái-dương tư thiên, Thái vũ-thủy, Thái âm tại tuyền).

    Thủy vận thái quá, Thủy thắng khắc hoa, nên làm ra chứng đau tim buồn bực mình nóng, thấp thũng ho suyễn, đổ mồ hôi trộm, hãi gió, sôi bụng đi tả.

    Phép chữa phải trục Thủy bổ tâm.

    Khí thứ I thuộc Thiếu dương hỏa, chủ mộc sinh hỏa, lắm chứng sốt rức đầu, mình nóng lở ngứa.

    Khí thứ II thuộc Dương-minh-kim, chủ hỏa khắc kim, khí lạnh tự ở trong làm cho dương-khí không hành được, khí uất đầy bụng.

    Khí thứ III thuộc Thái-dương thủy khắc hỏa, có bệnh ngoài lạnh tỏng nóng, ung thư lở lang.

    Khí thứ IV thuộc Quyêt âm mộc khắc thổ, khí phong thấp đánh nhau, nhiều bệnh về tỳ vị, và chứng nóng.

    Khí V thuộc Thiếu âm hỏa khắc kim.

    Khí thứ VI thuộc Thái âm thổ khắc thủy.

    Năm nay ruộng mùa hạ được nửa, ruộng mùa thu được toàn, hoa quả được, mùa hạ không mưa, tháng 8 có hồng thủy, trâu bị thiên thời, 2 người ăn một thưng.

    Năm Đinh-Hợi [ ] 1947

    (Quyết âm tư thiên, thiếu giác mộc, thiếu dương tại tuyền).

    Mộc vận bất cập, kim thừa thế khắc mộc, làm ra chứng đau gân, đau bụng, mộc không sinh hỏa, nên hay sôi bụng đi ngoài, mộc bất cập, không chế được bệnh, nên phát ra ung thư lở ngứa. Phép chữa phải bổ can thanh tảo.

    Khí thứ I thuộc Dương minh kim khắc mộc, nhiều bệnh về gan. Khí thứ II thuộc Thái dương kim thủy khắc hỏa, có bệnh nóng trong. Khí thứ III thuộc quyết âm mộc sinh hỏa, phát ra chóng mặt, tai như ve kêu.

    Khí thứ IV thuộc thiếu âm hỏa sinh thổ, khí thấp nhiệt đại hành, nhiều chứng hoàng đởm.

    Khí thứ V thuộc Thái âm thổ sinh kim. Khí thứ VI thuộc thiếu dương hỏa, chủ thủy khắc hỏa, có nhiều lệ khí (khí giống năm Quý-Hợi).

    Năm nay ruộng mùa hạ được toàn; ruộng mùa thu được nửa, 3 tháng hạ hạn, sang thu mưa; mùa đông có mưa gió trâu lợn bị thiên thời, hai người ăn hết một thưng.

    Năm Mậu-Tý [ ] 1948

    (Thiếu âm tư thiên, Thái vi Hỏa, Dương minh tại tuyền)

    Hỏa vận thái quá hại Kim, làm ra bệnh huyết dật ho suyễn, mình nóng lở ngứa. Phép chữa phải giáng hỏa bổ phế.

    Khí thứ I thuộc Thái dương Thủy sinh Mộc, nhiều bệnh rét. Đến tháng 2 mới nắng dữ, trong ngoài mình đều nóng lắm, lở ngứa.

    Khí thứ II thuộc quyết âm Mộc sinh Hỏa, có bệnh tả, mắt đau, mặt đỏ. Khí thứ III thuộc Thiếu âm quan Hỏa, hợp tướng Hỏa, phát chứng đau tim, người giá lạnh, sốt rét ho suyễn mắt đỏ.

    Khí thứ IV thuộc Thái âm Thổ, bệnh sốt rét phát vàng, đổ máu cam.

    Khí thứ V thuộc Thiếu dương Hỏa khắc Kim, nhân dân mắc chứng dịch sốt.

    Khí thứ VI thuộc Dương minh Kim sinh Thủy có chứng phù thũng, ho suyễn.

    Năm nay ruộng mùa Hạ mùa Thu mất nửa, xuân hạ hạn, hoa quả được nửa, mùa đông lắm mưa, nhiều cá, muối ít, 2 người ăn hết một thưng.

    Năm Kỷ-Sửu [ ] 1949

    (Thái âm tư thiên, Thiếu cung Thổ, Thái Dương tại tuyền)

    Thổ vận bất cập, Mộc thừa thế đại hành, Thổ bất cập, nên cây cối có tốt, nhưng không quả, lắm bệnh tả, mình nặng, đau bụng, thịt máy động.

    Phép chữa phải ích Tỳ vị, bình Can mộc.

    Khí thứ II thuộc quyết âm mộc, có bệnh về gan.

    Khí thứ II thuốc Thiếu âm hỏa, phát bệnh ôn dịch.

    Khí thứ III thuộc Thái âm Thổ, nhiều bệnh Hàn thấp.

    Khí thứ IV thuộc Thiếu Dương hỏa sinh Thổ, nhiều khí thấp nhiệt, phát ra chứng huyết dật bụng trướng đầy.

    Khí thứ V thuộc Dương minh Kim.

    Khí thứ VI thuộc Thái dương thủy.

    Năm nay ruộng mùa Hạ mùa Thu được, hoa quả cũng đậu, nhân dân nhiều bệnh, loạn lạc không được yên, 1 người ăn hết 3 thưng.

    Năm Canh-Dần [ ] 1950

    (Thiếu dương tư thiên, Thái Dương Kim, quyết âm tại tuyền)

    Kim vận thái quá hạn can, nhiều bệnh phong nhiệt đau gân, đau mắt, đau bụng dưới, đau vai, đau lưng ho suyễn. Kim không sinh Thủy, nửa mình về dưới cũng có bệnh.

    Phép chữa phải thanh táo bổ gan.

    Khí thứ I thuộc Thiếu âm Hỏa, có chứng huyết dật, băng huyết, ho suyễn rức đầu lở ngứa.

    Khí thứ II thuộc Thái âm Thổ, khí thấp nhiệt uất ở trên mửa thổ, rức đầu, mình nóng lở ngứa mủ mê.

    Khí thứ III thuộc Thiếu Dương Hỏa.

    Khí thứ IV thuộc Dương minh Kim, chủ Thổ sinh Kim

Share This Page