0010.0012

28/12/15
0010.0012
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:


    #0010.012

    Đánh máy: windyclover



    Khí thứ V thuộc Thái Dương Thủy, chủ Kim sinh thủy.

    Khí thứ VI thuộc quyết âm Mộc, chủ Thủy sinh Mộc.

    (Thời tiết cũng giống năm Canh Thân).

    Năm nay ruộng mùa Hạ mùa Thu được cả, hoa quả được nửa, một người ăn 2 thưng.

    Năm Tân-Mão [ ] 1951

    (Dương-minh tư thiên, thiếu-vũ thủy, Thiếu-âm tại tuyền).

    Thủy vận bất cập, Thổ thừa thế khí thấp thịnh hành. Phép chữa phải bổ thận trừ thấp.

    Khí thứ I thuộc thái-âm thổ, chủ mộc khắc thổ hại tỳ vị, bệnh nhiệt, chướng mặt, mắt phù thũng hay buồn ngủ. Khí thứ II Thiếu dương hỏa, phát chứng ôn dịch, hại nhiều người. Khí thứ III thuộc dương-minh Kim, chủ hỏa khắc Kim có chứng sốt rét. Khí thứ IV thuộc Thái-dương Thủy, chủ Thổ khắc Thủy, phát chứng ung sang tiện huyết. Khí thứ V thuộc Quyết-âm mộc, chủ kim khắc mộc. Khí thứ VI thuộc Thiếu-âm Hỏa, chủ Thủy khắc Hỏa (Thời tiết cũng giống năm Đinh-Mão).

    Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu mất nửa, hoa quả lợi binh dân tán loạn, trâu bò thiên thời, lợn quý, tháng 8 hồng Thủy, 2 người ăn hết 1 thưng.

    Năm Nhâm-Thìn [ ] 1952

    (Thái-dương tư thiên, Thái-giác mộc, Thái-âm tại tuyền)

    Mộc vận Thái quá, chủ Phong, cây cối không yên, người ta lắm bệnh về tỳ, đau gan, đau mắt. Phép chữa phải bình mộc bổ tỳ. Khí thứ I thuộc Thiếu-dương Hỏa khắc mộc, có bệnh thời khí, nhức đầu, mình nóng, phát chứng ban chẩn. Khí thứ II thuộc Dương-minh Kim, chủ Hỏa khắc Kim phát chứng ung thư, trong tim nóng nẩy hay đi tiết tả. Khí thứ III thuộc Thái-dương Thủy khắc Hỏa. Khí thứ IV thuộc Quyết-âm, mộc khắc Thổ, mộc sinh Hỏa phát bệnh nóng lắm, tỳ vị bị thương, có bệnh hay đoản hơi, chân tay mỏi mệt, tả lỵ sắc đỏ trắng. Khí thứ V thuộc Thiếu-âm Hỏa khắc Kim. Khí thứ VI thuộc Thái-âm Thổ khắc Thủy (thời tiết cũng giống năm Nhâm-Tuất).

    Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu, hoa quả đều được nửa, cá muối nhiều, trâu, dê, lợn quý. Một người ăn hết hai thưng.

    Năm Quý Tỵ [ ] 1953

    (Quyết âm tư thiên, Thiếu vi Hỏa, Thiếu dương tại tuyền)

    Hỏa vận bất cập, Thủy thừa thế đại hành sự, gân sau lưng và mắt đau, bụng to, bụng đầy đi tả.

    Phép chữa phải trục hàn bổ tim.

    Khí thứ I thuộc Dương-minh Kim khắc mộc, nhiều bệnh về gan. Khí thứ II thuộc Thái dương thủy khắc hỏa. Khí thứ III thuộc Quyết-âm Mộc khắc Thổ, bệnh thuộc phong Mộc, chóng mặt, tai như ve kêu. Khí thứ IV thuộc Thiếu-âm Hỏa linh thổ, có chứng phát vàng. Khí thứ V thuộc Thái-âm Thổ sinh Kim. Khí thứ VI thuộc Thiếu-dương Hỏa, chủ thủy khắc Hỏa, nhiều khí nóng có bệnh dịch. (Thời tiết giống năm Quý-hợi).

    Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu ít, hoa quả được nửa, cá muối lợi, tằm được. 3 người ăn hết 1 thưng.

    Năm Giáp Ngọ [ ] 1954

    (Thiếu âm tư thiên, thái cung thổ, Dương minh tại tuyền)

    Thổ vận thái quá, thổ thắng khắc Thủy, chủ thấp khí hại tỳ vị đau bụng lạnh ngắt, mình nặng, chân tay mềm yếu không cất nhắc lên được. Phép chữa phải trừ thấp bổ thận.

    Khí thứ I thuộc Thái dương Thủy sinh mộc. Khí thứ II thuộc Quyết-âm mộc sinh Hỏa, phát chứng đau mắt mình nóng.

    Khí thứ III thuộc Thiếu-âm Quân Hỏa, phát chứng khí huyết tâm thống sốt rét, ho suyễn, mắt đỏ. Khí thứ IV thuộc Thái-âm Thổ, có bệnh sốt rét phát vàng, đổ máu cam. Khí thứ V thuộc Thiếu-dương Hỏa khắc kim. Khí thứ VI thuộc Dương-minh kim sinh thủy, có chứng phù thũng, ho thổ ra huyết.

    (Thời tiết cũng giống năm Mậu-ngọ).

    Năm nay ruộng mùa hạ được nửa, ruộng mùa thu được, hoa quả tằm cá được, muối đắt, loạn thần khí, trẻ con lắm đậu sởi. 2 người ăn hết một thưng.

    Năm Ất-Mùi [ ] 1955

    (Thái-âm tư thiên, thiếu thương kim, thái-dương tại tuyền).

    Kim vận bất cập, Hỏa thừa thế. Phép chữa phải thanh can giáng hỏa.

    Khí thứ I thuộc Quyết-âm mộc, phong thương can, có bệnh huyết dật, gân và các đốt xương không lợi. Khí thứ II thuộc Thiếu-âm Hỏa, nhiều khí nóng có bệnh sốt. Khí III thuộc Thái-âm thổ, chủ hỏa sinh thổ, khí hàn thấp ngừng trệ, lăm chứng nặng mình, đầy bụng, phù thủng. Khí thứ IV thuộc Thiếu-dương hỏa sinh thổ, khí thấp nhiệt thịnh, huyết nhiệt làm ra chứng thổ huyết, bụng đầy chướng.

    Khí thứ V thuộc Dương-minh kim. Khí thứ VI thuộc Thái-dương thủy, nhiều chứng cảm hàn, đau lưng. Năm nay ruộng mùa hạ mùa thu được, hoa quả, muối cá cũng được, hạ tuần tháng 8 có hồng thủy, một người ăn hết một thưng.

    Năm Bính-Thân [ ] 1956

    (Thiếu dương tư thiên, Thái vũ Thủy. Quyết âm tại tuyền)

    Thủy vận thái qua, chủ hàn thủy thắng khắc Hỏa.

    Phép chữa phải trục hàn bổ tâm.

    Khí thứ I thuộc Thiếu-âm Hỏa, khí uất ở trên làm bệnh huyết dật mắt đỏ, băng huyết, rức đầu, ngoài da ngứa ngáy.

    Khí thứ II thuộc Thái-âm thổ thấp nhiệt làm ra bệnh mửa thổ, ngực cách không lợi, nhức đầu, mình nóng, lở láy lắm mủ.

    Khí thứ III thuộc Thiếu dương Hỏa, bệnh nhiệt đổ máu cam, hầu tê mắt đỏ, chết rất chóng.

    Khí thứ IV thuộc dương minh kim, chủ thổ sinh kim.

    Khí thứ V thuộc thái-dươngg thủy, chủ kim sinh thủy.

    Khí thứ VI thuộc Quyết-âm mộc, chủ thủy sinh mộc.

    Năm nay ruộng mùa hạ được nửa, ruộng mùa thu lợi. Xuân mưa, hạ hạn, hoa quả được nửa, tằm, cá muối lợi loạn thần khí, trâu bị thiên thời chết. Ba người ăn một thưng.

    Năm Đinh-Dậu [ ] 1957

    (Dương-minh tư thiên, thiếu giác mộc, thiếu âm tại tuyền)

    Mộ vận bất cập, Kim thừa thế khắc mộc.

    Phép chữa phải bổ gan thanh táo.

    Khí thứ I thuộc Thái-âm thổ khắc thủy; tỳ, thận đều hại cả, phát ra chứng nhiệt trướng, mặt mắt phù thũng, đổ máu cam, hay buồn ngủ.

    Khí thứ II thuộc thiếu-dương-hỏa, nhân dân phải chứng ôn dịch chết nhiều. Khí thứ III thuộc Dương-minh kim, chủ Hỏa khắc kim (Dương-thịnh thời hành). Hay có chứng sốt rét. Khí thứ IV thuộc Thái-dương Thủy, chủ Thổ khắc Thủy, thủy uất nên khi nóng chưng nấu, lâu thành chứng thủy ác, nóng trong đi tả. Phép chữa phải đạo thủy thời khỏi, nhiều bệnh đau tim, bệnh ung thũng lở ngứa, sốt rét, đi đại tiện ra huyết, những chứng ấy đều thuộc tâm thần. Khí thứ V thuộc Quyết-âm mộc, chủ kim khắc mộc. Khí thứ VI thuộc Thiếu-âm Hỏa khắc mộc.

    Năm nay ruộng mùa hạ mùa thu được, nhiều cá, muối mất nửa, một người ăn hết 1 thưng.

    Năm Mậu Tuất [ ] 1958

    (Thái dương tư thiên, Thái vi hỏa, Thái âm tại tuyền).

    Hỏa vận thái quá khắc kim, phát ra chứng sốt ho, gân lưng đau, mình nóng. Phép chữa phải giáng hỏa bổ phế.

    Khí thứ I thuộc Thiếu dương hỏa khắc mộc nhiều bệnh sốt tự nhiên, nhức đầu mửa thổ, sinh mụn lở. Khí thứ II thuộc Dương-minh Kim, chủ Hỏa khắc Kim khí lạnh trệ làm cho khí dương không hành được nên uất ở trong làm ra đầy bụng. Khí thứ III thuộc Thái-dương Thủy khắc hỏa, bên ngoài lạnh trong nóng, tim nóng lắm, phát bệnh ung thư, đi tả. Khí thứ IV thuộc Quyết âm mộc khắc thổ, mộc sinh hỏa nhiều bệnh nóng, tỳ, thổ phải khắc cho nên đoản hơi, chân tay yếu, tả lỵ ra đỏ trắng. Khí thứ V thuộc Thiếu-âm Hỏa khắc kim. Khí thứ VI thuộc Thái-âm Thổ khắc Thủy.

    Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu được, hoa quả lợi, cá muối quí, loạn thần khí, dân lắm bệnh, trâu chết nhiều, 1 người ăn hết 3 thưng.

    Năm Kỷ-Hợi [ ] 1959

    (Quyết âm tư thiên, thiếu cung-thổ, Thiếu dương tại tuyền)

    Thổ vận bất cập, phong mộc thừa thế hành sự, Thổ không đầy đủ, cây cối có tốt nhưng ít quả, lắm chứng đi tả, mình nặng, đau bụng, thịt máy động, những thansg ba, tháng sáu, tháng chín, tháng mười hay có gió to, người ta có bệnh về gan. Phép chữa phải ích tỳ, bình mộc.

    Khí thứ I thuộc Dương minh Kim khắc mộc, có chứng co gân. Khí thứ II thuộc Thái-dương Thủy khắc Hỏa nhiều bệnh nhiệt. Khí thứ III thuộc Quyết-âm Mộc sinh Hỏa, nhiều bệnh phong mộc, khí nhiệt hành nửa mình dưới, khí phong thành nửa mình trên. Khí thứ IV thuộc Thiếu âm Hỏa sinh thổ, khí thấp nhiệt hành sự, có chứng phát vàng, chứng tả khát. Phép chữa phải giải nhiệt. Khí thứ V thuộc Thái-âm Thổ sinh Kim. Khí thứ VI thuộc Thiếu-dương Hỏa, chủ Thủy khắc Hỏa, có chứng thời khí hàn nhiệt ôn dịch.

    Năm nay ruộng mùa Hạ được nửa, mùa Thu được cả, hoa quả được nưa, cá muối được, sang thu hồng thủy, người đàn bà có bệnh động thai, một người ăn hết 3 thưng.


    Năm Canh Tý [ ] 1960

    (Thiếu-âm tư thiên, Thái thương Kim, Dương-minh tại tuyền)

    Kim vận thái quá, hại gan có bệnh về gân vai, lưng đau mắt đau, ho suyễn.

    Phép chữa phải thanh phế bổ gan.

    Khí thứ I thuộc Thái-dương Thủy sinh mộc, bệnh hàn sang tháng 2 khí nắng nóng đến phát chứng lở ghẻ. Khí thứ II thuộc Quyết-âm mộc sinh hỏa, có chứng lâm lâu, mắt đỏ mặt nóng. Khí thứ III thuộc Thiếu âm Hỏa, hợp tướng hỏa phát chứng quyết tâm thống sốt rét, ho suyễn, mắt đỏ, dật huyết, tiện huyết, tim, lưng đau. Khí thứ IV thuộc Thái âm thổ sốt rét, phát vàng, mũi đổ máu cam. Khí thứ V thuộc Thiếu-dương Hỏa khắc kim. Dương là thịnh, nhân dân mắc bệnh thời khí sốt rét. Khí thứ VI thuộc dương minh Kim sinh thủy phát chứng phù thũng, ho suyễn, thổ ra huyết.

    Năm nay ruộng mùa Hạ mất, ruộng mùa thu được, hoa quả được nửa, muối lợi, 3 thnág xuân hạn, thượng tuần tháng 10 hồng thủy; có bệnh dịch trâu. Một người ăn hết một thưng.

    Năm Tân Sửu [ ] 1961

    (Thái âm tư thiên, thiếu vũ thủy, Thái-dương tại tuyền)

    Thủy vận bất cập, thổ thấp thừa thế đại hành sự. Phép chữa phải trừ thấp bổ thận, Khí thứ I thuộc Quyết-âm mộc phong khi hại gan, phát chứng huyết dật, mình nặng, gân mềm yếu. Khí thứ II thuộc thiếu-âm hỏa, có chứng dịch sốt. Khí thứ III thuộc thái âm-thổ, phát bệnh hàn thấp ngưng trệ mình sưng, bụng đầy, bi tắc và chứng hàn huyết tâm thống. Khí thứ IV thuộc thiếu dương hỏa sinh thổ, khí thấp nhiệt đều hành sự, nhiều bệnh huyết nhiệt; mửa thổ ra huyết, tim và bụng đầy chướng. Khí thứ V thuộc dương minh kim. Khí thứ VI thuộc thái-dương thủy lắm chứng cảm hàn, các đốt xương không lợi, đau lưng.

    Năm nay ruộng mùa hạ; mùa thu được cả, hoa quả lợi, tằm cũng được, một người ăn hết hai thưng.

    Năm Nhâm-Dần [ ] 1962

    (Thiếu-dương tư thiên, Thái giác mộc, Quyết-âm tại tuyền.)

    Mộc vận thái quá, khắc thổ, can thịnh, lắm bệnh đau mắt, Thổ suy, nhiều bệnh thuộc tỳ. Phép chữa phải bình mộc bổ tỳ.

    Khí thứ I thuộc thiếu-âm Hỏa có chứng sốt, huyết dật, đau mắt, ho suyễn, chốc đầu, băng huyết, ngoài da ngứa ngáy. Khí thứ II thuộc Thái-âm Thổ khí thấp nhiệt lắm bệnh, khí nhiệt uất ở nửa mình trên, mửa thổ, nhức đầu, mình nóng, lở láy mủ nhiều. Khí thứ III thuộc Thiếu-dương Hỏa; khí nhiệt uất ở trên, phát ra bệnh ho mửa, đổ máu cam, hầu tê, mắt đỏ hay chóng chết, đến lúc giao khí, hỏa thịnh ở ngoài mình, nên làm ra trong lạnh ngoài nóng. Hàn ở trong thì hay đầy bụng đi tả, nhiệt ở ngoài thịnh thì có chứng ngứa ngáy và sốt rét. Khí thứ IV thuộc Dương-minh kim, chủ thổ sinh kim. Khí thứ V thuộc Thái Dương Thủy, chủ kim sinh Thủy. Khí thứ VI thuộc Quyết-âm mộc, chủ Thủy sinh mộc. Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu được cả, hoa quả, tầm lợi, muối đắt, trẻ con lắm bệnh đậu sởi, dân đại loạn. Một người ăn hết 3 thưng.

    Năm Quý Mão [ ] 1963

    (Dương-minh tư thiên, Thiếu vi hỏa, Thiếu-âm tại tuyền)

    Hỏa vận bất cập, thủy thừa thế đại hành sự. Phép chữa phải bổ tâm trục hàn.

    Khí thứ I thuộc Thái-âm Thổ, chủ mộc khắc Thổ, nhiều bệnh về tỳ vị, làm ra chứng nhiệt chướng, mặt, mắt phù thũng, hay buồn ngủ, đổ máu cam. Khí thứ II thuộc Thiếu-Dương hỏa phát ra bệnh ôn dịch, chết nhiều người. Khí thứ III thuộc dương minh kim có chứng sốt rét. Khí thứ IV thuộc thái-dương Thủy, chủ thổ khắc Thủy, phát những ung sưng lở ngứa, đi đại tiện ra huyết, thủy uất cho nên nhân dân lắm chứng nóng. Trong phép chữa pảhi làm thuốc lợi thủy mới khỏi. Khí thứ VI thiếu âm hỏa, chủ thủy khắc hỏa có chứng sốt. Năm nay ruộng mùa ha, mùa thu ít, lắm mưa gió, nhân dân bị loạn lạc đi các nơi mới chiêu tập về làng. Hai người ăn hết một thưng.

    Năm Giáp-Thìn [ ] 1964

    (Thái-dương tư thiên, Thái-cung Thổ, Thái-âm tại tuyền)

    Thổ vận thái quá, thổ thắng khắc thủy, thấp khí đại hành sự. Phéo chữa phải trừ thấp bổ thận. Khí thứ I thuộc Thiếu dương hỏa, chủ mộc sinh hỏa phát ra chứng rức đầu, mình nóng, mửa thổ phát ban lên sởi. Khí thứ II thuộc Dương minh kim chủ mộc khắc kim, khí lạnh trệ ở trong, làm cho khí dương không hành được. Khí uất, hóa ra đầy bụng. Khí thứ III thuộc Thái dương Thủy khắc Hỏa, phát ra chứng ngoài lạnh trong nóng, chứng ung thư đi tả. Hỏa uất làm ra chứng hàn thấp, chân tay mềm yếu, đi tả huyết dật. Khí thứ IV thuộc Quyết âm Mộc khắc Thổ, mộc hay sinh hỏa làm ra nóng dữ, nhiều bệnh tỳ. Khí thứ V thuộc thiếu âm hỏa khắc kim. Khí thứ VI thuộc Thái âm thổ khắc thủy, khí thấp hành sự, khí âm hư lắm, cho nên người đàn bà có thai, khi sinh đẻ nhiều bệnh. Năm nay ruộng mùa hạ, thu được nửa, hoa quả được, muối ít, vàng bạc cao giá.

    Một người ăn hết một thưng.

    Năm Ất tỵ [ ] 1965

    (Quyết-âm tư thiên, Thiếu thương kim, Thiếu-dương tại tuyền)

    Kim vận bật cấp, hỏa thừa thế đại hành sự. Phép chữa phải thanh can giáng hỏa.

    Khí thứ I thuộc dương minh kim khắc mộc, nhiều bệnh về gan và gân. Khí thứ II thuộc Thái dương-thủy khắc hỏa, có chứng ngoài lạnh trong nóng. Khí thứ III thuộc Quyết-âm Mộc sinh hỏa, bệnh về phong mộc phát ra chứng chóng ămtj tai như ve kêu. Khí thứ IV thuộc Thiếu âm Hỏa sinh Thổ, nhiều chứng thấp thũng phát vàng, đi tả khát nước. Phép chữa phải trừ hỏa nhiệt, thời khỏi. Khí thứ V thuộc Thái-âm Thổ sinh kim. Khí thứ VI thuộc Thiếu-dương hỏa, chủ thủy khắc hỏa, có chứng dịch sốt.

    Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu mất, hoa quả, cá, muối được, nhân dân loạn lạc tan nát.

    Năm người ăn hết một thưng.

    Năm Bính ngọ [ ] 1966

    (Thiếu âm tư thiên, Thái vũ thủy, dương-minh tại tuyền)

    Thủy vận thái quá. Từ tháng 6 đến tháng 12 Thủy khắc hỏa, phát ra chứng đau tim mình nóng. Năm nay lắm rét. Phép chữa phải trục hàn bổ tâm.

    Khí thứ I thuộc thái-dương thủy sinh mộc, có bệnh hàn, sang tháng 2 phát ra lở ngứa.

    Khí thứ II thuộc Quyết-âm mộc sinh hỏa, có chứng lâm lậu, mắt đỏ, mặt nóng.

    Khí thứ III thuộc Thiếu-âm hỏa phát chứng khí quyết tâm thống, sốt rét, ho suyễn, mắt đỏ thổ huyêt hoặc đổ máu cam. Khí thứ IV thuộc thái âm thổ, nhiều bệnh thuộc tỳ sốt rét, phát vàng. Khí thứ V thuộc Dương-minh Kim sinh thủy, có bệnh thũng, ho suyễn huyết dật.

    Năm nay ruộng mùa hạ được nửa, ruộng mùa thu được cả, hoa quả mất nửa, thiên hạ loạn lạc, nhân dân tản nát. Tháng ba có hồng thủy, cá nhiều muối đắt, trâu lợn chết nhiều, nhân dân có bệnh ôn dịch, tháng 11 động đất. 3 người ăn hết 1 thưng.

    Năm Đinh-Mùi [ ] 1967

    (Thái âm tư thiên, thiếu giác mộc, Thái dương tại tuyền)

    Thổ vận bất cập, Kim khí thừa thế, bệnh táo phát nhiều.

    Phép chữa phải bổ can thanh táo.

    Khí thứ I thuộc quyết-âm mộc, phong hại gan, nhiều bệnh về gân. Khí thứ II thuộc thiếu-âm hỏa, Hỏa nhiệt thịnh, bệnh ôn dịch phát khắp mọi nơi. Khí thứ III thuộc thái-âm thổ, khí hàn thấp ngừng trệ, nặng mình, đầy bụng. Khí thứ IV thuộc thiếu dương hỏa sinh thổ, nhiều thấp nhiệt, phát ra chứng phù thũng, đầy bụng nhiệt chướng, huyết dật. Khí thứ V thuộc Dương minh Kim. Khí thứ VI thuộc Thái-Dương Thủy có chứng cảm hàn. Năm nay ruộng mùa hè được nửa, ruộng mùa thu được cả, hoa quả được nửa, tháng 8 hồng thủy. Binh dân loạn.

    2 người ăn hết một thưng.

    Năm Mậu-Thân [ ] 1968

    (Thiếu-dương tư thiên, thái vi-hỏa, Quyết-âm tại tuyền)

    Hỏa vận thái quá hại kim. Phép chữa phải giáng hỏa bổ phế. Khí thứ I thuộc Thiếu-âm hỏa, phát ra chứng huyết dật, đau mắt, ho suyễn, rức đầu băng huyết, khắp mình lở ngứa. Khí thứ II thuộc Thái-âm thổ, thấp nhiệt lắm bệnh, khí nóng uất ở trên, nên hay mửa thổ, rức đầu, mình nóng, hầu cổ không thông lợi, lở ngứa nhiều mủ. Khí thứ III thuộc thiếu-dương hỏa có chứng nóng trong, thổ huyết, mụn lở có mủ, ho mửa, mũi đổ máu cam, hầu tê đau mắt, nếu không mau điều trị, thì chết rất chóng. Khí thứ IV thuộc Dương-minh kim, chủ thổ sinh kim. Khí thứ I thuộc Thái-dương Thủy, chủ kim sinh Thủy. Khí thứ VI thuộc Quyết-âm mộc, chủ Thủy sinh mộc.

    Năm nay ruộng mùa hạ mất, ruộng mùa thu được nửa, hoa quả, muối quý. Tháng 3 có động đất, tháng 8 có hồng thủy. Nhân dân loạn lạc tản tác. 3 người ăn hết một thưng.

    Năm Kỷ-dậu [ ] 1969

    (Dương-minh tư thiên, Thiếu cung Thổ, Thiếu-âm tại tuyền)

    Thổ vận bất cập, mộc thừa thế hành sự, thổ không sung túc, cây cối có tốt, nhưng ít quả. Phép chữa bệnh phải ích tỳ vị bình mộc, Khí thứ I thuộc Thái-âm thổ, chủ mộc khắc thổ, nhiều bệnh nhiệt, mặt, mắt phù thũng, hay buồn ngủ, đổ máu cam. Phép chữa phải bổ thổ phạt mộc. Khí thứ II thuộc Thiếu-Dương hỏa có bệnh ôn dịch chết nhiều. Khí thứ III thuộc Dương-minh kim, chủ Hỏa khắc kim, nhiều chứng sốt rét. Khí thứ IV thuộc Thái-dương Thủy, chủ thổ khắc Thủy, có chứng nóng nhiều. Phép chữa phải đạo chân Thủy mới khỏi, và có những chứng đau tim, ung thư, lở ghẻ, tiện huyết đều là bệnh thuộc thận.

    Khí thứ V thuộc Quyết-âm mộc, chủ kim khắc mộc.

    Khí thứ VI thuộc Thiếu-âm hỏa, chủ Thủy khắc hỏa có chứng sốt..

    Năm nay ruộng mùa hạ mất nửa, ruộng mùa thu mất cả, hoa quả, cá, muối, tằm đều được nửa, trâu bị thiên thời, thág tám có hồng thủy, mùa đông hạn, nhân dân đói rét, nhiều gió độc. Ba người ăn hết một thưng.

    Năm Canh-Tuất [ ] 1970

    (Thái-dương tư thiên, Thái thương kim, Thái-âm tại tuyền)

    Kim vận thái quá, kim thịnh mộc suy, hỏa thừa thế làm ra chứng đau bụng, đay mắt, ho suyễn, kim không sinh được thủy, nửa mình về dưới đều có bệnh cả. Phép chữa phải thanh táo bổ can.

    Khí thứ I thuộc Thiếu-dương hỏa sinh mộc, bệnh thuộc phong hỏa, rức đầu, mình nóng, mửa thổ, lở ghẻ, phát ban. Khí thứ II thuộc Dương minh kim, chủ hỏa khắc kim, khí lạnh trệ ở trong minh, làm cho dương khí không hành được, nên chân khí uất mà bụng đầy. Khí thứ III thuộc Thái-dương thủy khắc hỏa, nhiều chứng ngoài lạnh trong nóng, ung thư đi tả. Khí thứ IV thuộc Quyết-âm mộc khắc thổ, mộc sinh hỏa có bệnh nóng lắm và nhiều chứng thuộc tỳ vị. Khí thứ V thuộc thiếu-âm hỏa khắc kim. Khí thứ VI thuộc thái-âm thổ khắc thủy, đàn bà có bệnh thai nghén và sinh nở.

    Năm nay ruộng mùa ha và ruộng mùa thu được cả, hoa quả cũng được, cá, muối đắt. Một người ăn hết 3 thưng.
  • Chia sẻ trang này