0010.0013

28/12/15
0010.0013
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:


    #0010.013

    Đánh máy: ThanhVan


    Năm Tân-hợi … 1971

    (Quyết âm tư thiên, Thiếu vũ thuỷ, Thiếu-dương tại tuyền)

    Thuỷ vận bất cập, Thổ thừa thế đại hành sự. Phép chữa phải trừ thấp hổ thận.

    Khí thứ I thuộc Dương minh kim khắc mộc, lắm bệnh về gan và về gân. Khí thứ II thuộc thái-dương Thuỷ khắc hoar, có bệnh nóng trong. Khí thứ III thuộc quyết-âm mộc sinh hoả, lắm bệnh về phong hoả, chóng mặt, tai như ve kêu. Khí thứ IV thuộc Thiến-âm hoả sinh thổ, lắm chứng phù thũng phát vàng. Khí thứ V thuộc thái-âm thổ sinh kim. Khí thứ VI thuộc Thiếu-dương Hoả khắc mộc. Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu được cả hoa quả, tằm, cá, muối được nửa trâu, dê bị thiên thời chết, mùa thu có hồng thuỷ, nhiều mưa gió rét. Một người ăn hết ba thưng.


    Năm Nhâm-tý … 1972

    (Thiếu âm tư-thiên, Tha giác mộc, Dương-minh tại tuyền)

    Mộc vận Thái quá, mộc thịnh, thổ suy, phong khí vào gan làm ra bệnh. Phép chữa pha binh mộc bổ tỳ. Khí thứ I thuộc Thái-dương thuỷ sinh mộc. Khí thứ II thuộc Quyết-âm mộc sinh hoả, phát ra bệnh mặt nóng mắt đỏ, đi đái rắt.

    Khí thứ III thuộc thiếu-âm hoả, có chứng khí huyết tâm thống, sốt rét, ho suyễn. Khí thứ IV thuộc Thái-âm thổ có chứng rét nóng, đổ máu cam. Khí thứ V thuộc thiếu-dương hoả khắc kim. Khí thứ VI Dương-minh kim sinh thuỷ nhiều chứng phù thũng, ho suyễn, thổ huyết, bụng dưới đau lạnh.

    Năm nay ruộng mùa hạ mùa thu được hoa quả tằm được nửa, cá, muối, vàng bạc quí, loạn về tây phương hại nhiều, tháng tám có hồng thuỷ dịch trâu, lợn chết nhiều.

    Một người ăn hết một thưng.


    Năm Quý-sửu … 1973

    (Thái-âm tư thiên, Thiếu-vi hoả. Thái-dương tại tuyền) Hoả vận bất cập, thuỷ thắng thế, khí hàn nhiều, khí dương suy, người ta mắc bệnh âm tà thịnh, mà dương khí chịu thương. Phép chữa phải trục hàn, bổ tâm. Khí thứ I thuộc Quyết-âm mộc, phong khí hại gan và gân. Khí thứ II thuộc thiếu dương hoả, hoả khí thịnh lắm, nên ôn dịch phát nhiều.

    Khí thứ III thuộc thái-âm thổ, khí hàn thấp ngừng trệ. Nên nhiều người nặng mình đầy bụng, giá lạnh co quắp. Khí thứ IV thuộc thiếu-dương hoả sinh thổ, khí thấp nhiệt đại hành làm ra chứng huyết dật (huyết dật là huyết dàn lên miệng mũi), bụng trướng đầy. Khí thứ V thuộc dương minh kim. Khí thứ VI thuộc thái-dương thuỷ có bệnh rét.

    Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu được nửa, hoa quả, tằm cũng được nửa, cá, muối, vàng, bạc cao giá, trâu lợn chết, về phương tây bắc hại nhiều, lắm mưa gió, tháng tám có hồng thuỷ.

    Một người ăn hết một thưng.


    Năm Giáp-Thân … 1974

    (Thiếu-dương tư thiên, thái, cung thổ, Quyết-âm tại tuyền)

    Thổ vận thái quá khắc thuỷ. Phép chữa phải tả can, bổ thận. Khí thứ I thuộc Thiếu âm hoả, có chứng huyết dật, mắt đỏ ho suyễn rức đầu; băng huyết lở ghẻ. Khí thứ II thuộc Thái âm thổ khí thấp nhiệt uất ở trên làm ra mửa thổ rức đầu mình nóng; mụn lở nhiều mủ. Khí thứ III thuộc Thiếu-dương hoả phát ra chứng hầu tê, đau mắt, sốt rét, chết bất thình lình. Khí thứ IV thuộc Dương-minh kim, chủ thổ sinh kim. Khí thứ V thuộc thái-dương thuỷ, chủ kim sinh thuỷ. Khí thứ VI thuộc Quyết âm mộc, chủ thuỷ sinh mộc.

    Năm nay ruộng mùa hạ được toàn, ruộng mùa thu ít, hoa quả, cá muối được, dân bị thiên thời, trẻ con lắm đậu sởi, tằm mất nửa, trâu chết nhiều.

    Một người ăn hết một thưng.


    Năm Ất-Mão … 1975

    ( Dương-minh tư thiên, Thiếu-thương kim, thiếu âm tại tuyền)

    Kim vận bất cập, hoả thừa thế dại hành sự.

    Phép chữa phải thanh phế giáng hoả.

    Khí thứ I thuộc thái-âm thổ, chủ mộc khắc thổ, có chứng nhiệt trướng mặt mũi phù thũng hay nuồn ngủ mũi đổ máu cam. Khí thứ II thuộc Thiếu dương hoả phát ra bệnh dịch lỵ, dân chết nhiều. Khí thứ III thuộc Dương minh kim, chủ hoả khắc kim có chứng rét nóng. Khí thứ IV Thuộc thái-dương thuỷ chủ thổ khắc thuỷ, phát ra bệnh đau tim, rọt sẩy, lở, ghẻ, đi đại tiện ra máu, những chứng ấy đều thuộc về tim, thận cả. Khí thứ V thuộc quyết-âm mộc chủ kim khắc mộc. Khí thứ VI thuộc thiếu-âm hoả chủ thuỷ khắc hoả.

    Năm nay ruộng mùa hạ mất, ruộng mùa thu được nửa hoa quả, tằm, cá được, muối đắt, xuân không mưa, tháng 8 có hồng thuỷ, mùa đông hạn. Hai người ăn hết một thưng.


    Năm Bính Thìn … 1976

    (Thái-dương tư-thiện, Thái vũ thuỷ, Thái-âm tại tuyền)

    Thuỷ vận thái quá khắc hoả. Phép chữa phải trục hàn bổ tâm. Khí thứ I thuộc thiếu dương hoả, chủ mộc sinh hoả, phong mộc làm bệnh, rức đầu, đau mình, phát ban chẩn. Khí thứ II thuộc Dương-minh kim, chủ hoả khắc kim, khí hàn trệ ở trong làm cho dương khí không hành được, khí uất bụng đầy. Khí thứ III thuộc Thái-dương Thuỷ khắc hoả có chứng ngoài lạnh tong nóng, bệnh ung thư, tiết tả, ở tim nóng lắm. Khí thứ IV thuộc Quyết-âm mộc khắc thổ, phát bệnh nóng lắm, tỳ phải hại, nên có chứng đoản hơi, chân tay mềm yếu, đi ngoài ra sắc đỏ trắng. Khí thứ V thuộc Thiếu-âm Hoả khắc kim. Khí thứ VI thuộc thái âm thổ khắc thuỷ, người đàn bà nhiều chứng thai tiền, sản hậu.

    Năm nay ruộng mùa hạ, mua thu được, hoa quả được nửa. Một người ăn hết một thưng.


    Năm Đinh Tỵ … 1977

    (Quyết-âm tư thiên, Thiếu giác mộc, Thiếu-dương tại tuyền) Mộc vận bất cập kim thừa thế. Phép chữa phải bổ can thanh táo. Khí thứ I thuộc Dương-minh kim khắc mộc có bệnh về gân. Khí thứ II thuộc thái-dương thuỷ khắc hoả, nhiều bệnh nhiệt. Khí thứ III thuộc Quyết-âm mộc, phong mộc làm ra bệnh chóng mặt, tai như ve kêu. Khí thứ VI thuộc fhiếu-âm hoả sinh thổ, khí thấp nhiệt hành sự. Khí thứ V thuộc Thái-âm Thổ sinh kim. Khí thứ VI thuộc Thiếu-dương Hoả khắc mộc.

    Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu được nửa, tằm được, hoa quả, cá, muối quý, loạn lạc về nam phương hại lắm, lắm gió phương đông bắc, có bệnh ôn dịch, trẻ con và trâu, dê chết nhiều, mùa xuân không mưa, mùa thu lắm gió mưa, tháng 8 có hồng thuỷ, phương tây nam tán loạn. Bốn người ăn hết một thưng.


    Năm Mậu ngọ … 1978

    (Thiếu âm tư thiên, Thái-vi hoả, Dương-minh tại tuyền)

    Hoả vận thái quá hại kim, nửa năm về trên lắm bệnh trên nóng lắm, huyết dật, phép chữa phải giáng hoả bổ phế. Khí thứ I thuộc Thái-dương thuỷ sinh mộc, đến tháng hai khi nắng đều cios chứng dịch lở ngứa. Khí thứ II thuộc Quyết-âm mộc sinh hoả, phát ra chóng mặt nóng, mắt đỏ, đi đái rắt. Khí thứ III thuộc Thiếu-âm hoả có bệnh khí quyết-tâm-thống, sốt rét, ho suyễn, mắt đau, san tuyết hạ trĩ, phá ra chứng huyết dật mắt đỏ, khí lạnh vào dạ dầy làm ra to bụng, ở tim, lưng đau, hầu cổ sưng, thổ tả đau bụng, mửa khan. Khí thứ IV thuộc Thái âm-thổ, có chứng sốt rét, phát vàng, đổ máu cam. Khí thứ V thuộc Thiếu-dương hoả khắc kim. Khí thứ VI thuộc Dương-minh kim sinh Thuỷ, có bệnh phù thũng, ho suyễn, huyết dật, bụng dưới lạnh. Trong phép chữa phải làm thuốc ôn. Năm nay ruộng mùa hạ mùa thu mất nửa, cá, muối quý, xuân không mưa, thu, đông lắm mưa, tháng 10 hạn, loạn khí, trâu, lợn chết, người lắm bệnh; 3 người ăn hết một thưng.


    Năm Kỷ-mùi … 1979

    (Thái-âm tư thiên, Thiếu-cung Thổ, Thái-dương tại tuyền)

    Thổ vận bất cập, mộc thừa thế, phong khí hành sự, Thổ không sung túc, cây cối có tốt nhưng ít quả, nhiều bệnh về Tỳ vị. Phép chữa phải ích tỳ, bình mộc.

    Khí thứ I thuộc Quyết-âm mộc, phong khí hại gan, lắm bệnh về gân, mình nặng huyết dật, các đốt xương không lợi. Khí thứ II thuộc thiếu âm hoả, phát ra bệnh hoả nhiệt, bệnh ôn dịch. Khí thứ III thuộc thái âm thổ, khí hàn thấp ngừng trệ, mình mẩy phù thũng đầy bụng giá lạnh co quắp. Khí thứ IV thuộc thiếu dương, dương hoả sinh thổ thấp nhiệt, hành sự, nóng lắm, thổ huyết sốt rét bụng trướng đầy. Khí thứ V thuộc dương thuỷ có chứng lạnh nóng. Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu được, hoa quả hại, tằm được, cá lắm, vàng bạc, muối quý, tháng tám có hồng thuỷ, mùa đông mưa to, đàn bà có bệnh thai tiền.

    Một người ăn hết 1 thưng.


    Năm Canh-thân … 1980

    (Thiếu-dương tư thiên, Thái thương kim, Quyết-âm tại tuyền) Kim vận thái quá hại gan, phép chữa phải thanh táo bổ can. Khí thứ I thuộc Thiếu-âm hoả có chứng huyết dật, mặt đỏ, ho xuyễn, rức đầu, băng huyết, ngoài bì phu lở ghẻ lại hoả uất, nên có bệnh ôn dịch. Phép chữa phải tán dương khí phục ở âm thận thì khỏi. Khí thứ II thuộc Thái-âm thổ khí thấp nhiệt làm ra bệnh mửa thổ, lở ngứa. Khí thứ III thuộc Thiếu-dương hoả, phát ra bệnh nóng, ho hắng, bệnh thuộc phế, tỳ, 2 tạng. Phép chữa phải làm hành tán. Khí thứ IV thuộc Dương-minh kim. Khí thứ V thuộc Thái-dương thuỷ, chủ kim sinh thuỷ. Khí thứ VI thuộc quyết-âm mộc, chủ Thuỷ sinh mộc.

    Năm nay lắm mưa gió, ruộng mùa hạ, mùa thu được hoa quả, cả lợi, muối, tằm được nửa, vàng bạc quý, trâu, ngựa bị thiên thời chết.

    Một người ăn hết 1 thưng.

    Năm Tân-Dậu … 1981

    (Dương-minh tư thiên, Thiếu-vũ thuỷ, thiếu âm tại tuyền)

    Thuỷ vận bất cập, Thổ thừa thế, thấp đại hành sự. Phép chữa phái bổ thận trừ thấp. Khí thứ I thuộc thái-âm thổ, chủ mộc khắc thổ, tỳ vị phải hại phát bệnh nóng trong, trướng đầy, mặt, mắt phù thũng hay buồn ngủ, mũi đổ máu cam. Phép chữa phải bổ thổ phạt mộc. Khí thứ II thuộc thiếu-dương hoả, nhân dân phải bệnh ôn dịch chết nhiều. Khí thứ III thuộc Dương-minh kim chủ hoả khắc kim, phát chứng sốt rét, mửa thổ. Khí thứ IV thuộc Thái-dương Thuỷ, chủ thổ khắc thuỷ có chứng đau tim, ung sũng, lở ngứa, thận yếu, đi tiện ra huyết, đều là bệnh thuộc tâm thận cả. Khí thứ VI thuộc Thiếu-âm hoả, chủ thuỷ khắc hoả.

    Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu mất nửa, hoa quả, vàng bạc, tằm nhiều, cá ít, tháng 8 có hồng thuỷ, ngày 26 tháng 2 có chuyển đất, trâu, lợn chết, trẻ con cũng chết nhiều, người già và con gái lại khoẻ, phương đông-bắc loạn quân tan tác.

    3 người ăn hết một thưng.


    Năm Nhâm Tuất … 1982

    (Thái-dương tư thiên, Thái giác mộc, Thái âm tại tuyền)

    Mộc vận thái quá, phong khí đại hành sự, tỳ phải hại. Phép chữa phải bình mộc, bổ tỳ.

    Khí thứ I thuộc Thiếu dương hoả, chủ mộc sinh hoả, phong hoả làm ra bệnh nhức đầu, mình nóng, mửa thổ phát ban, lên sởi, lại có bệnh dịch. Phép chữa phải phát hoả, ức thuỷ. Khí thứ hai II thuộc Dương minh kim, chủ hoả khắc kim khí hàn trệ làm cho dương khí không hành được cho nên đầy bụng.

    Khí thứ III thái dương thuỷ khắc hoả, có chứng ngoài lạnh trong nóng, ung thư, đi tả, ở tim nóng lắm, đến lúc giao khí hoả uất làm bệnh hàn thấp đi tả luôn, thổ huyết. Khí thứ IV thuộc Quyêt-âm mộc khắc thổ , mộc sinh hoả, tỳ phải hại, có bệnh đoản hơi, chân tay mềm yếu, đi ngoài ra sắc đỏ trắng. Khí thứ V thuộc thiếu-âm hoả khắc kim. Khí thứ VI thuộc thái-âm thổ khắc thuỷ.

    Năm nay ruộng mùa hạ ít, ruộng mùa thu được toàn, hoa quả, cá muối được, tằm mất, lắm mưa gió, hồng thuỷ tháng tư có mưa gió to, tháng 9 hạn, mùa đông nhiều gió trâu bị thiên thời.

    Hai người ăn một thưng.


    Năm Quý-Hợi … 1983

    (Quyết âm tại tuyền, Thiếu vị hoả, Thiếu dương tại tuyền)

    Hoả vận bất cập, thuỷ thừa thế, hàn khí đại hành sự. Phép chữa phải trục hàn bổ tâm. Khí thứ I thuộc dương minh kim khắc mộc, nhiều bệnh về gân, cổ-đau mắt thanh manh. Phép chữa phải thanh hoả. Khí thứ II thuộc thái dương thuỷ khắc thổ có chứng ngoài lạnh trong nóng. Khí thứ III thuộc Quyết-âm mộc sinh hoả phong mộc làm bệnh chóng mặt như tai ve kêu. Khí thứ IV thuộc thiếu âm hoả, chủ thuỷ khắc hoả, phát chứng phù thũng, hoàng đởm. Khí thứ V thuộc Thái-âm thổ sinh kim. Khí thứ VI thuộc thiếu âm hoả, chủ thuỷ khắc hoả.

    Năm nay ruộng mùa hạ, mùa thu được toàn, cá, muối, tằm được nửa, vàng bạc quí trâu chửa chết, người già hay phải cảm.

    Hai người ăn hết một thưng.


    Hết năm nay lại bắt đầu từ Giáp Tý

    Đây đã soạn và xếp đặt ra một bản đồ 3 hội vận liên Việt-nam gọi là hội can-chi cứ 60 năm là một hội luân chuyển cứ thế mãi, mà có số năm từ Thiên Chúa giáng sinh kèm vào với hội can chi.

    Hội I từ năm 1864 đến năm 1923 là hội đã qua.

    Hội II từ năm 1924 đến năm 1983 là hội đang có, đang đi vào.

    Hội III từ năm 1984 đến năm 2043 là hội chưa đến.

    Vậy ở bản đồ dưới này đã xếp từng ô vuông có 60 ô vuông, ở trong ô vuông có xếp 3 số năm bằng chữ đếm, số năm đã qua ở trên, số năm đang có, đang đi vào ơe giữa có chữ can chi (chữ nho) kèm hai bên, số đếm ở dưới là số năm chưa đến, số chữ nho Can chi là số năm Việt-nam.

    Bản đồ năm Can chi


    1864

    1924

    1984

    1870

    1930

    1990

    1876

    1936

    1996

    1882

    1942

    2002

    1888

    1948

    2008

    1865

    1925

    1985

    1871

    1931

    1991

    1877

    1937

    1997

    1883

    1943

    2003

    1889

    1949

    2009

    1866

    1926

    1986

    1872

    1932

    1992

    1878

    1938

    1998

    1884

    1944

    2004

    1890

    1950

    2010

    1867

    1927

    1987

    1873

    1933

    1993

    1879

    1939

    1999

    1885

    1945

    2005

    1891

    1951

    2011

    1868

    1928

    1988

    1874

    1934

    1994

    1880

    1940

    2000

    1886

    1946

    2006

    1892

    1952

    2012

    1869

    1929

    1939

    1875

    1935

    1995

    1881

    1941

    2001

    1887

    1947

    2007

    1893

    1953

    2013


    (tiếp theo) Bản đồ năm Can chi


    1894

    1954

    2014

    1900

    1960

    2020

    1906

    1966

    2026

    1912

    1972

    2032

    1918

    1978

    2038

    1895

    1955

    2015

    1901

    1961

    2021

    1907

    1967

    2027

    1913

    1973

    2033

    1919

    1979

    2039

    1896

    1956

    2016

    1902

    1962

    2022

    1908

    1968

    2028

    1914

    1974

    2034

    1920

    1980

    2040

    1897

    1957

    2017

    1903

    1963

    2023

    1909

    1969

    2029

    1915

    1975

    2035

    1921

    1981

    2041

    1898

    1958

    2018

    1904

    1964

    2024

    1910

    1970

    2030

    1916

    1976

    2036

    1922

    1982

    2042

    1899

    1959

    2019

    1905

    1965

    2025

    1911

    1974

    2031

    1917

    1977

    2037

    1923

    1983

    2043



    Những ngày con nước[​IMG]


    Trong một năm có 12 tháng mà tháng nào cũng có ngày con nước, đến ngày ấy thì thế nào cũng giở giời : hoặc mưa, hoặc râm giời, cũng có khi sẩy ra hoặc trước một ngày, hoặc sau một ngày.

    Vậy ta nên nhớ để tính việc làm ăn cho đỡ nhỡ-nhàng, những ngày con nước như sau này:

    Tháng giêng và tháng 7 vào ngày mồng 5

    >> 29

    Tháng 2 và tháng 8 vào ngày mồng 3 và 17

    >> 29

    Tháng 3 và tháng 9 vào ngày 13

    >> 27

    Tháng 4 và tháng 10 vào ngày 14

    >> 25

    Tháng 5 và tháng 11 vào ngày mồng 7

    >> 21

    Tháng 6 và tháng 12 vào ngày mồng 9

    >> 23


    Những ngày giông tố


    [​IMG]
    Đi sông, bể nên phòng bị, hoặc vài ngày sau, hoặc trước :

    Tháng giêng ngày 9 - 29

    Tháng hai ngày 7 – 23 - 29

    Tháng ba ngày 3 - 7 - 15 - 23 - 28

    Tháng tư ngày 1 - 8 - 25

    Tháng năm ngày 5 - 13 - 21

    Tháng sáu ngày 13 - 19 - 24

    Tháng bảy ngày 8

    Tháng tám ngày 21 - 24

    Tháng chín ngày 9 - 27

    Tháng mười ngày 5 - 20

    Tháng một ngày 14 - 27

    Tháng chạp ngày 8 - 24
  • Chia sẻ trang này