0010.0016

28/12/15
0010.0016
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:


    #0010.016

    Đánh máy: thuythaolien


    Rễ sao vàng chữa chứng xích bạch điếu (lang ben) rất hay.


    105. – Cây Giứa Dại là Dã Lan [] []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Thông kinh lợi thủy, sát trùng, lợi quan cách chữa chứng thử lậu.

    Lấy rẽ sao dung, rễ nó thay được vị Hoàng Kỳ.


    106. – Quả Giun là Sử quân Tử [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng: Chữa 5 chứng cam, sát trùng, chỉ tả lỵ, [] bạch trọc, ích trung khí, thu liễm hư nhiệt. Bỏ màng đi mà dùng.


    107. – Quả gió Rại là Chủ thực tử [] [] []

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng: Sung cơ phù trợ yêu tất, ích khí lực, cường chứng âm nuy, bổ hư lao, trừ chứng Thủy thũng, cứng gân xương, đẹp nhan sắc.


    108. – Hoa Giâu bụt là Mộc cẩn [] []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chỉ trừ lỵ, trang phong, sáp tràng, chỉ huyết, chữa chứng lỵ nhiệt khát, giã sát chứng sang trụy.


    109. –Cây Găng là Thanh dương [] []

    Tính-chất: Bình, mùi đắng không có độc

    Công-dụng: Chữa chứng Hoàng đởm, Thử-lũ Thôi-sinh, lợi khiếu, lá chữa chứng ung thư, thũng độc. Hạt chữa chứng Thốn-bạch-Trùng, có 2 giống, một thứ có độ 1 thước quả chín nên dùng, lạo một giống có 5, 6 thước, người ta hay dùng làm dậu, quả chín sắc đen không nên dùng, dùng thì chết người phải nên cẩn thận.


    110. – Cỏ Giùi trống là Cốc tinh thảo [] [] []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng đau mắt có màng, sát chứng cam trùng.


    111. – Lá Giầu không là Câu tương [] [] []

    Tính-chất: Cay, không có đôc.

    Công-dụng: Tán khí, chữa chững trĩ sang, đầu thống, hay trừ được độc thuốc phiện.


    112. – Lá Giong là Thanh [] thảo [] [] []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt, hơi có độc.

    Công-dụng: Trừ chứng tích đờm hạc giã nát lấy nước uống người chân vị hàn, không nên dùng.

    (Lá gói bánh chưng)


    113. – Giâu Gia-đất là Sơn Tra [] []

    Tính-chất: Bình, mùi chua không độc.

    Công-dụng: Kiện tỳ, vị, tiêu tích trệ, tán những huyết cũ đọng lại, hóa nhục tích, không nên uống nhiều, hay uống một mình, hột nó chữa chứng xán khí.


    Vần H


    114. – Hạ Hồ-Tiêu.

    Tính-chất: Ôn, mùi cay không có độc.

    Công-dụng: Khứ phong đờm, chỉ chứng Hoắc hoạn, trừ chứng đau bụng lạnh.


    115. – Cây Huyết-dụ.

    Tính-chất: Nóng, mùi ngọt không có độc

    Công-dụng: Lá bình can, hoa chỉ huyết, hạ đờm, chữa chứng tràng phong hạ huyết, chứng xích, bạch lỵ lá đỏ, gặp năm Đinh-mão mới có hoa.


    116. – Hoa Hòe

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng: Lương đại tràng, khứ lý nhiệt, chữa chứng tràng phong hạ huyết, chữa chứng trĩ, xích, bạch lỵ, trong bụng có trùng, sao dùng, dùng sống uống với rượu, chữa chứng sang độc, không hại Vị khí.


    117. – Hạt Hẹ là Phỉ-tử [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay đắng chua.

    Công-dụng: Ích dương, tráng khí, chữa chứng đau tim, chỉ huyế, sáp tinh, trừ chứng nhiệt lỵ.


    118. – Hoa Cúc là Cam-Cúc-Hoa [] [] []

    Tính-chất: Bình, mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng: Thanh đầu óc, khu đầu phong, chữa chứng đau mắt hay rã nước mắt, sáng con mắt, giã vào với thuốc phong thì dùng sóng, giã vào với thuốc bổ thì bỏ núm. Rượu tẩm mật, đồ chín phơi khô dùng, mọc ở núi Rục-thúy-Sơn thuộc tỉnh Ninh-Bình thì tốt.


    119. – Củ Hành là Thông-Bạch [] []

    Tính-chất: Bình, không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng Thương hàn, thương phong, đầu rức, đốt xương đau, Tán tà khí, trúng phong, mặt mũi phù thũng, hầy tê, Hoắc loạn chuyển gân, bôn dồn cước khí, lòng bụng đau, giải bách dược độc các chất độc thuộc về cá thịt nướng chín ăn với mật thì chết người.


    120. – Hoắc-Hương là Địa-Hồi [] []

    Tính-chất: Hơi Ôn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chính khí, khử tà, khai vị, chữa chứng Hoắc loạn rất hay.

    Lá lấy rễ phơi khô dùng.


    121. – Hoa Hồng-Bạch là Thắng-xuân Hoa [] [] []

    Có 3 sắc Hồng, Bạch, Đạm hồng

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Hoạt huyết, tiêu thũng, chữa chứng loa lịch sang độc chưa vỡ, giã nhỏ và đắp. Thứ trắng tên là bạch hoa, tính vị cũng như Hồng bạch, sắc trắng thuộc Kim, hay nhuận con phế, chỉ chứng ho, nhuận ân dịch, lấy hoa tươi mà dùng.


    122. – Hà Thủ_Ô là Củ Sữa bò [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Tráng gân xương, bổ tinh tỷ, đen râu, tóc, chữa chứng sốt rét lâu ngày. Có 2 thứ, Thư và Hùng.

    Chích thảo làm Tá, chín lần đồ chín lần phơi dùng.


    123. – Lá Hồ-nhí là Tử-thảo [] []

    Tính-chất: Bình, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Lá dùng chữa bệnh lở ngứa, trừ chứng cổ độc, chữa chứng tràng phong, hạ huyết, chữa chứng tai điếc. Rễ chữa chứng, Thử lũ. Cạo bỏ vỏ thái phơi khô dùng.


    124. – Lá Hồ-Thiệt.

    Tính-chất: Bình, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng ung nhũ, lấy lá giã nhỏ, mà dồ, thông tia sữa, lại chữa trẻ con lưỡi lở nát, rất hay.


    125. – Hạt Hao Hao là Địa phu-Tử [] [] []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng không có độc.

    Công dung: Lợi Bàng-quang, thêm tinh thần, chữa chứng Âm nuy xán khí.


    126. – Cây Hổ-trượng

    Tính-chất: Đắng, chua không có độc.

    Công-dụng: Trừ chứng thủy thũng, thông kinh lạc, giải chứng phiền nhiệt, đuổi tà khí uế, rễ phơi khô rùng Công-dụng, cũng như vị Đại-Hoàng. Giồng ở trước cửa trừ được tà ma.


    127. – Củ Hoàng-tinh là Cứu cùng thảo [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Bổ khí ích tinh, ăn nhiều thì khỏe con ty, con vị đẹp nhan sắc, thái phiến. Chín lần đồ, chín lần phơi mà dùng.


    128. – Hồ-Tiêu rừng là Ngô-thủ-Du [] [] []

    Tính-chất: Nhiệt, mùi cay đắng có tiểu độc.

    Công-dụng: Tán hàn, trừ thấp, âm nang ngứa, xan-khí chứng lạnh tả lâu ngày, bụng dưới đau, người âm hư, hỏa thịnh không nên dùng.


    129. – Cây Hải-đường [] []

    Tính-chất: Binh, mùi ngọt, không độc.

    Công-dụng: Dễ an thần, dưỡng khí huyết, trưởng cơ nhục. Hoa phơi khô nấu với nước đường uống, đẹp nhan sắc, hột chữa âm nang san-khí. Sắc trắng thì tốt.


    130. – Hạt Hút là Phỉ-Tử [] []

    Tính-chất: Sáp hàn không có độc.

    Công-dụng: Chữa 5 chứng trĩ, sát 3 thứ trùng, cứng gân xương đều vinh, vệ, chữa chứng ho, vỏ phản đậu xanh hay giết người.

    Mọc ở huyện Gia-Viễn tỉnh Ninh-bình, kiêng thịt ngan.


    Vần K


    131. – Hột rau Củ-khởi là Câu-kỷ-tử [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng ngọt không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng nóng trong, tiêu khát, chứng phong thấp tê khắp mình, chứng lao lâu ngày, trong ngực có động-khí, cảm khí nóng rức đầu, bền tinh tỷ cứng gần xương, tuổi trẻ đa chân hỏa, không nên dùng.


    132. – Rễ Củ Khởi là Địa-Cốt-Bì [] [] []

    Tính-chất: Mát, mùi đắng, ngọt cay không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng cốt chưng, lao nhiệt, có mồ hôi, bổ khí dưỡng huyết, lợi đại-tiện.


    133. – Cây Khô-mộc là Mộc-hộc [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng Nhĩ ung, thối tai, chứng Yết-hầu, giã lấy nước mà dỏ.


    134. – Cây Ké hoa vàng là Vương-bất-lưu-hành [] [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay, đắng, ngọt, không độc.

    Công-dụng: Chỉ chứng huyết-thống, thông sữa, điều kinh, lại chữa chứng Thấp sang độc, đàn bà có mang kiêng không nên dùng.

    135. – Quả Ké ươm la Thu-đào-Tử [] [] []

    Tính-chất: Ôn, không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng táo khát, sinh tân dịch, chỉ, đờm tiêu thũng, hạt sao dùng, lá chữa chứng chó dại cắn.


    136. – Cỏ Kim-sa là Ngọc-sa [] []

    Tính-chất: Binh, mù ngọt không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng Tiểu-tiện, không thông, bụng dưới đầy, buồn bực, chứng thấp nhiệt phù thũng, chữa chứng đái ra máu, đái ra khí lợi tiểu tràng, bản cũ cho là vị Hải-kim-sa là nhầm; gốc lá sao vàng.


    167. – Lá Kim-sang là lá Thuốc dấu [] [] []

    Tính-chất: Nóng, mùi cay có độc.

    Công-dụng: Tiêu sang ngứa chữa chứng ngã bị thương, cầm máu, nối xương.


    138. – Cỏ Nghể là Mã-giao [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng: Hun chứng lở ngứa.

    Tính Ôn, mùi cay, có tiểu độc, ích con can, ôn con đởm, thông khiếu, trục phong tà.


    139. – Kinh-Giới [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay, không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng lở ngứa, chứng thương Hàn, phát hãn, chữa chứng tê, phá khí, lương-huyết, chữa chứng huyết phong, huyết vậng rất hay.


    140. – Khổ-Sâm [] []

    Tính-chất: Mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng: Trừ nhiệt, khứ thấp, lợi thủy, bền răng, chữa chứng nhiệt lỵ tràng phong, hạ huyết, nước gạo tẩm một đêm sao dùng.


    141. – Quả Ké là Thương nhĩ –Tử [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Trừ thấp thanh can hỏa, tư thận hỏa, quả già tên là Hùng-đầu tử lấy ngày Đoan-Ngọ sao bỏ gai, kiêng thịt lợn.


    142. – Khiên-ngưu-Tử [] [] []

    Tính-chất: Nhiệt, mùi cay, có độc.

    Côn dụng: Chữa chứng khí ở con Phế. Ho suyễn đầy trướng.


    143. – Củ Khúc-Khắc là THổi-phục-Linh [] [] []

    Tính-chất: Bình, mùi đạm không có độc.

    Công-dụng: Khứ thấp, trừ phong, chữa chứng giang-mai sang giới.


    144. – Kim-anh-Đằng là giây Chinh Chiếng [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Điều kinh, dưỡng huyết, tư âm giáng hỏa, an thai, trừ chứng Xích, Bạch đới.


    145. – Kim-ngân-Hoa là []-đông-Đằng [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Tán nhiệt giải độc, là phương thuốc ngoại khoa rất hay. Nấu như nước chè mà uống, giải Thủy-ngân độc.


    146. – Khoai-Lang là Quán-Chúng [][]

    Tính-chất: Hơi hàn, có tiểu độc.

    Công-dụng: Chữa chứng thất huyết, sát trùng, thanh nhiệt, khứ tà, lại chữa chứng trưng tích, hay khoan khoái trang Vy

    Cách chế: Cạo bỏ vỏ phơi khô dùng.


    147. – Kim-mao-Cầu-Tích là Củ-Cu-Ly [][][]

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt, đắng không có độc.

    Công-dụng: Bổ thận, cứng gân xương, trừ thấp, chữa lưng đau chữa nữ nhân thương trung, người già đêm đi đái nhiều.


    148. – Quá Khế là Ngũ-liêm [][]

    Tính-chất: Sáp, mùi chua, không có độc.

    Công-dụng: Thanh nhiệt, sinh tân lịch, trừ hoắc loạn, chữa chứng Kim-sang, ăn nhiều trong lạnh, người nào trong nóng nên ăn, Hoa giải Nha-Phiến độc.


    Vần I


    149. – Ích-Mẫu là Sung-Úy [] []

    Tính-chất: Mùi cay ngọt, không có độc.

    Công-dụng: An tinh thân, sáng mắt, chỉ chứng Băng-lậu, đau tim, chữa chứng Thai-tiền, Sản-hậu, tháng 5 lấy nấu cao dùng.


    Vần L


    150. – La-Bặc là Hạt-cải [] []

    Tính-chất: Ôn, vị cay.

    Công-dụng: Thổ phong đờm, hãn phong hàn, hóa đờm, yên hen, tiêu đồ ăn, trừ sưng.


    151. – Cây Lưỡi-chó là lá Chỉ Thiên [] [] []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chuyên chữa chứng phong thũng, tiêu đờm ủng ho hen, ngực cạnh sườn bĩ đầy, lòng bụng kết khí, trừ phong đờm kết khí, thực nhiệt, khử chứng phong hàn đầu rức.


    152. – Lá Lốt là Tất-Vát [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay, có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng đau lưng Hoắc-loạn, trừ chứng lãnh lỵ, tiêu thực, hạ khí, chỉ mửa thổ, sức nó dẫn vào đến xương.


    153. – Cây Lão-Ban là cây Thái Bộc [] []

    Tính-chất: Ôn, không có độc.

    Công-dụng: chữa người già, chân tay mềm yếu, chữa chứng ế-cách, tả lỵ, ôn dịch.

    Rễ giã lấy nước, bôi chứng Đinh độc, phơi khô sao dùng.


    154. – Cây lưỡi-Bò là Dương-Đề [] []

    Công-dụng: Lá chữa chứng Tiểu giới, Xích, bạch điến. Rễ rả sạch 9 lần, chưng, 9 lần phơi dùng, thì nhuận huyết tư âm, điều kinh khoan cách, là phương thuốc bổ âm, người hư-hàn lấy nước gừng chích dùng, kỵ bị La-bạc, thịt trâu, thịt lợn.


    155. – Cây Lõi-Tiền là Đại-dẫn-Đằng [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Cứng gân xương, khởi nuy tỳ, tiêu bĩ đầy, đờm hạch, bỏ đầu mặt dùng, nấu nước cho trẻ khỏi chứng tề phong, cấp màn kinh phong rất hay.


    156. Giây Lung-trống là Thanh-Long-đằng [][][]

    Tính-chất: Bình, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Nhuận tràng lợi tiểu tiện, dưỡng tạng phủ, an Tỳ, Vỵ, sáng con mắt, khỏi màng mộng, trừ chứng cổ độc rất hay, lá phơi khô dùng, nấu nước tắm khỏi lở ngứa.


    157. – Rêu Lòng-Thuyền là Thuyền-đẽ -đãi

    Tính-chất: Lạnh, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng đổ máu cam, chứng Thạch-lâm, cùng với vị chích-thảo, đậu súy sắc đặc uống, giải chứng thiên hành nhiệt bệnh đầu óc không thanh sảng, tinh thần mờ mịt, hòa với bột miến hồ làm viên uống.


    158. – Lá Lưỡi-Rắn là Vương-tái-Xanh [] [] []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng có độc.

    Công-dụng: Tiêu sang độc, tán chứng ú huyết, chữa chứng khách ngộ, quỉ trí, dùng gốc cạo bỏ vỏ, thái nhỏ tẩm nước cam-thảo sao dùng.


    159. – Hột Quả lý là Ích trí nhân [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay , không độc.

    Công-dụng: Thông Tam-tiêu, trừ bệnh quan cách.


    160. – Quả Lộc Vừng là Kha Tử [] []

    Tính-chất: Ôn sáp, mùi đắng chua không có độc.

    Công-dụng: Tiêu tức thực bành trướng, chỉ mửa thổi, hoắc loạn, định chứng ho suyễn, phá kết khí, chỉ chứng lỵ đã lâu, chứng tràng phong tiện huyết, giáng đờm, hạ khí khai trệ, sáp tràng,chỉ băng lậu, khứ mục ế.


    161. Quả Lê là Tuyết Lê [ ] []

    Tính-chất: Mát, mùi chua ngọt, không có độc.

    Công-dụng: Ngoài thì khu phong, trong thì trừ Thiên hạnh-thời-nhiệt, dùng sống thì thanh nhiệt, chín thì bổ âm giải tiểu, trừ khát, tiêu đàm, chỉ chứng ho, những người trong lạnh đi hạ lợi, đàn bà Sản-hậu hư nhược nên kiêng.


    162. – Cậy Lưỡi Riều là Kim giao [] []

    Cây cao lớn như cây quýt, lá dài hinh như răng cưa, sắc nó tía, dùng để làm đũa, lại trừ được các chất độc.


    Vần M


    163. – Mướp Đắng là Khổ qua [] []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng: Trừ nhiệt tạng, thanh tâm minh mục bổ hư lao. Hạ ích khí tráng dương.


    164. – Lá Mền Tưới là Trạch lan diệp [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Tiêu ung, phá khối, trị phụ nhân huyết vậng lao sái, hoạt huyết, sinh tân dịch.


    165. – Hạt Má Đề là Xa Tiền Tử [] [] []

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt không có độc.
  • Chia sẻ trang này