0010.0017

28/12/15
0010.0017
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:


    #0010.0017

    Đánh máy: cakeo




    Công-dụng: Thông Tiểu-tiện, chỉ tả, ích tinh, thôi sinh cường âm, khiến người ta có con, bỏ vỏ dùng.


    166.-Cây Mía, là Cam Giá []

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Tả hoả, trợ tỳ khí, hoà trung giải tửu độc, chỉ khát, hạ nghịch khí, trị chứng ế-cách, lợi Đại Tiểu tràng, khứ thiên hành thời nhiệt.

    Nướng chín vắt lấy nước dùng, sắc đỏ thì tốt, không nhiễm dịch khí.


    167.-Hạt Móng tay là Cấp tính tử []

    Công-dụng: Chữa chứng rắn cắn, đau bụng.

    Phơi khô mà dùng.


    168.-Cây Rau Má lá Rau Muống

    []

    Tính-chất: Mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng: Chữa Kim-sang, đinh tiết, chứng hồng ty-sang, giã lấy nước tự nhiên mà bôi liền khỏi, lại chữa chứng tràng phong hạ huyết.

    Ngọn, rễ, lá, sao dùng.


    169.-Giây Mơ lông là Hồng lục []

    Tính-chất: Bình, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Sáp tràng, an vị, chữa chứng Tiểu tiện không cầm, giải độc cá, Ba ba.

    Tháng 8 kiêng không ăn lấy lá, giây phơi khô dùng.


    170.-Mã Chiên thảo là Cỏ vọt ngựa []

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng tích tụ, khai kinh, chứng ung thư, chứng trĩ, Sản hậu, ác huyết không chỉ.


    171.-Măng Tre là Trúc Roãn[]

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt, đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng không ngủ, khử chứng nhiệt, mặt vàng, chứng tiêu khát, sáng con mắt, giải tửu độc, trừ nhiệt khí, chữa tâm buồn, ích khí lực, lợi thuỷ dạo, hạ khí đờm trừ phong nhiệt, cước khí, lại chữa chứng trúng phong ra mồ hôi mất tiếng.


    172.-Quả Mướp là Ty qua []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Thanh thấp nhiệt, lợi tiện tiêu đờm, chữa chứng ung sang, chứng đậu sang, thông tia sữa.


    173.-Men Rượu là Tửu khúc []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Khoan trung, khai vị, trừ chứng đờm tích, chữa chứng khí nghịch, trưng hàn, yên chức Hoắc loạn.


    174.-Rau Muống là Úng thái []

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Giải phiền nhiệt, sinh cơ nhục, lại hay thôi sinh.

    Tiêu thuỷ thũng đàn mà có mang không nên ăn sống.


    175.-Cỏ may là Kim Châm-Thảo []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Thông Tam-Tiên, trừ bệnh quan Cách.


    176.-Cỏ Màn-Chầu là Thanh-Bình Thảo []

    Tính-chất: Mát không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng trúng thử, đi Đại tiện ra huyết lấy cây tươi giã nước uống, trừ chứng nhiệt độc, nấu nước gội đầu thì tóc đen lâu.


    177.-Cỏ Môi nước là Trúc Thảo []

    Tính-chất: Lạnh, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Thông Kinh, lợi Tiểu-tiện, đốt còn tính tán nhỏ trộn với dầu trong, bôi chứng chốc đầu, rắn cắn lấy nhai, nuốt nước, bã đồ vết thương rất hay.


    178.-Lá Mỏ-quạ là Thạch-bồ Thoả []

    Tính-chất: Nhiệt, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng phong, tê, tan huyết độc. Giã Hạt nát tẩm rượu sao, chữa chứng phát nhiệt điên cuồng.


    179.-Lá Mỏ-vàng là Hoàng-Nga-Thảo []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Tiêu chứng thực tích, trừ chứng vị nhiệt, khoan hung cách, tiêu đờm.

    Gốc lá dây sao dùng.


    180.-Hạt Muồng Muồng Thảo là quyết minh-tử[]

    Tính-chất: Bình, mùi mặn không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng mắt mờ, thanh con can, con thận, chữa chứng ung thư, chứng rức đầu.


    181.-Cây Móng đất là Dạ chiết phong []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng vết thương, đốt còn tính, chữa trẻ con chốc đầu, chữa chứng Sản-hậu ác huyết không chỉ uống với bài Huyền-tinh-thang, chữa chứng giao hợp huyết ra không ngừng.


    182.-Giây Máu là Đại-huyết đằng []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Chuyên chữa bệnh Huyết, dùng với Hồng-Hoa, Tô-Mộc, chữa chứng huyết-bạch, bạch đới rất hay.



    183.-Giây Mồng là Thương-Lục []

    Tính-chất: Mùi cay, có độc.

    Công-dụng: Vào kinh con Tỳ, hành thuỷ phá chứng trưng kết, lợi tiểu tiện, chữa chứng trên mặt phù thũng, lấy rễ trắng dùng, rễ đỏ không nên dùng, phản cam-thảo.


    184.-Giây Môi là Triệt Lộ Đằng []

    Tính-chất: Nhiệt, mùi đắng có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng mới đau mắt, lấy lá nấu nước, con giai lấy 7, con gái lấy 9 tấc Hương đốt làm cữ mà xông, khi nào cháy hết thì thôi.

    Lá rễ sao chữa chứng Cổ-độc, Tà-trí quỷ-chú.


    185.-Hoa Mào gà là Kê-quan-Hoa []

    Tính-chất: Mát, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng tràng phong trĩ lậu, chữa chứng đinh râu lấy lá giã, cho ít muối mà đắp rất hay.

    Chữa chứng rắn cắn, lấy lá mầu đỏ giã đắp.

    Hoa mầu trắng chữa đàn bà chứng Bạch-đới.


    186.-Cỏ trong Miệng Giếng là Tỉnh-khẩu-Thảo []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng Tẻ con Dạ-đề, (khóc đêm lặng yên không nói cho ai biết, đến bên giếng rứt 1 nắm cỏ trong miệng giếng bất cứ cỏ gì, đem về không cho ai biết dải ở giường đứa bé nằm liền khỏi.

    Kinh nghiệm rất hay.


    187.-Cỏ trong miệng Trâu là Ngưu-duyên-thảo []

    Tính-chất: Bình, mùi mặn; không có độc.

    Công-dụng: Lợi Thuỷ-đạo, hạ khí nghịch, chỉ chứng ho, sát trùng, dùng 1 mình nó sao vàng cho 3 nhát gừng nướng, sắc uống, chữa chứng Hàn, nhiệt siễn cấp.


    188.-Hoa Mộc là Mộc Tê-Hoa []

    Tính-chất: Ôn, mùi thơm cay đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng Thổ-tả hoãn yêu tất, tráng nguyên dương, hoa vệ khí, châm âm hư hoả vượng, chân khí hư, hạ hoãn không dùng, kiêng lửa.


    189.-Cây Mon là Hắc-đàn []

    Tính-chất: Mặn mùi cay, không có độc.

    Công-dụng: Giải mọi chứng nhiệt độc, tràng phong, Hoắc-loạn thổ-tả.


    190.-Quả Mần-Quân là Đại-sơn-Tra []

    Tính-chất: Hơi lạnh, mùi chua ngọt không có độc.

    Công-dụng: Hoá, thực, tiêu tích, truy đờm, chỉ chứng ho.


    191.-Quả Măng Cụt là Mộc-Trúc-Tử []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Nhuận con Phế, chỉ khát, sinh Tân dịch, thường ăn rất tốt.


    192.-Quả mít là Ba-la-Mật[]

    Tính-chất: Ôn mùi ngọt thơm không có độc.

    Công-dụng: Chỉ khát, ích khí, giải hư phiền, tỉnh rượu, nhẹ mình, đẹp con nhan sắc.


    193.-Hạt máu chó là Đại phong-Tử []

    Tính-chất: Nhiệt, mùi cay đắng có độc.

    Công-dụng: Tán phong sát trùng. Táo thấp, chữa chứng nhiệt, thông hành kinh lạc, lại chữa bệnh Đại phong-lệ-Tật, và mọi chứng phong, tuyển giới lại sang, chứng lôi đầu phong, lôi hoàn làm tá rất tốt.


    194.-Quả Mơ là Ô-mai []

    Tính-chất: Ôn Bình, mùi chua không độc.

    Công-dụng: Tiêu phiền nhiệt, chỉ tiểu khát, thổ nghịch phiên vị, Hoắc-loạn, sáp tràng chỉ chứng lãnh nhiệt tả lỵ, đại tiểu tiện ra huyết, chữa chứng huyết Bạch trọc, lâm lịch, di tinh, mộng tinh, sát bưu trùng.


    195.-Quả Mận là Lý-tử []

    Tính-chất: Mùi chua đắng, hơi có độc.

    Công-dụng: Điều trung, chữa chứng ác tật trừ chứng cốt nhiệt; hột hay hành huyết, cho vào trong nước nổi không nên ăn.


    Vần N


    196.-Cây Ngâu là Ngư-tử-lan []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Lợi thuỷ thẫm thấp tiêu đờm chỉ khát, lấy rễ bỏ lõi, còn bì tước nhỏ dùng.

    197.-Cây Nứa là Thanh Bì-Trúc []

    Tính-chất: Bình, mùi đắng, không độc.

    Công-dụng: Cũng như vị Hoàng-dương.

    Lá giã lấy nước uống sống chữa chứng Sốt rét.


    198.-Bột cây Nghiến là Sa-mộc-miến []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng: Thông kinh, lợi thuỷ, bổ tỳ vị, đẹp nhan sắc.


    199.-Quả Nhãn là Long-nhỡn []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Bổ tâm, bồi tỳ vị, chữa chứng hay quên run sợ, an thần dễ ngủ, dưỡng cơ nhục, đẹp nhan sắc, người đầy bụng kiêng, lấy củi phơi khô dùng.


    200.-Quả Ra là Quỷ-thần-tử []

    Tính-chất: Lạnh, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Hạt sao, hoà với rượu, bôi chứng ác sáng đầu chốc, lá giã sống rịt vào mạch tay (nam tả, nữ hữu) hay trừ được chứng lão ngược, kiêm tịch được chứng đơn thạch-độc.


    201.-Quả Nhót là Lư-đô-tử []

    Tính-chất: Sáp mùi chua không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng bất phục thuỷ thổ, tả lỵ, lấy rễ lá sao dùng.


    202.-Củ Nghệ vàng là Bông nga truật []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng đâu tim tiêu ứ huyết.

    Phép chế: Nướng lửa dùng, chữa bệnh huyết, tẩm dấm sao, không nên uống nhiều; chân tỳ hư không nên dùng.


    203.-Lá Nón là Phù-Tu []

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng thổ huyết, khạc ra huyết; đại tiện ra huyết lấy đốt còn tính uống với nước nóng, thông tiểu tiện, lợi phế khí, chữa chứng chóng mặt hầu tê, tiêu chứng ung-thư, lại lấy ngâm nước, rửa bệnh đau mắt rất tốt.


    204.-Cây Nhọ nồi là Nhân-trần []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng cay không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng phong thấp, chứng Hoàng đởm, đầu rức uống nhiều thì nhẹ mình.


    205.-Cây Nửa ngày là Ngọ thời []

    Chính giờ ngọ nở hoa sắc đỏ, vì thế đặt tên.

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Tráng chân dương, ích khí, điều huyết, thông kinh tiêu tiểu tích, trừ chứng quỷ chú.

    Tháng 7 lấy cả hoa, rễ, lá sao dùng.


    206.-Cây Nhài công là Nguyên cộng thảo []

    Tính-chất: Nóng, mùi đắng có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng đòn đánh, đao thương kim sang, tên độc, là phương thuốc chữa ngoại khoa rất hay.


    207.-Hoa Ngón là Nguyên Hoa []

    Lá giống Thanh-Mộc-Hương tháng 7 tháng 8 có hoa hái dùng.Rễ tên là Cân Vẫn ăn thì chết người, chỉ có hoa mới dùng được.

    Công-dụng: Tán chứng thuỷ thũng, chỉ chứng khái nghịch, phản vị Cam thảo.


    208.-Cỏ nước là Tịch hử thảo []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Trị chứng thử-lũ, phá chứng trưng kết; chữa chứng tai điếc.


    209.-Nhân quả Bách là Bách tử nhân []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Nhập tâm kinh, dưỡng thần khí, nhập can kinh, định chí, liễm mồ-hôi, thông nhĩ mục, tráng dương đạo, tịch bách-tà.

    Lá đắng khi ôn không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng thổ huyết, nục huyết, lỵ huyết, băng trung, xích bạch lỵ tật, khinh thân, ích khí thấp tỳ, khắp mình đau rức, chữa chứng phải bỏng sinh cơ, thương nông sát trùng.


    210.-Cây Ngái là Dã vân diệp []

    Tính-chất: Bình, mùi đắng mặn không có độc.

    Công-dụng: Trừ thuỷ thấp, chữa chứng lam sơm chướng khí rất hay, đơn rụng, vỏ tước nhỏ sao dùng, lại có 1 giống mọc ở trên rừng, lá có lông, tháng 3 ra quả dùng làm thuộc, độc nên kiêng.


    211.-Vỏ Núc nác là Hoàng bá []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Trừ thấp nhiệt ở Hạ tiêu, tả âm hoả phục ở âm phận, bổ thận, cường âm, tẩy con can, sáng con mắt, trừ nhiệt kết ở trong tràng vị, chữa chứng Hoàng đảm, chứng tràng trĩ, dùng vào thuốc chữa Thận, muối, rượu sao vàng dùng, dùng vào các thứ thuốc khác, tẩm mật 1 đêm, chích vàng dùng vào phương thuốc bôi đắp, kiêng thấy lửa.


    212.-Củ Năn là Ô Vu []

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Tính hay huỷ đồng, tiêu chứng kiên tích, trừ trong bụng bĩ tích, giải chứng đơn thạch trùng độc, thanh con tâm, khai con vỵ, trừ chứng thấp nhiệt, trong con Phế, con Thận, chữa chứng đau mắt có màng mộng, uống nhiều thì thương phong mất tiếng.


    213.-Hạt Nắm cơm là Ngũ vỵ tử []

    Có 5 mùi vì thế mà đặt tên ấy.

    Tính-chất: Ôn, bình không có độc.

    Công-dụng: Bổ chứng hư sinh Tân dịch, ích khí, sáp tinh, định chứng suyễn, liễm mồ-hôi, cứng gân xương, sáng con mắt, sinh mạch, mật rượu phơi khô dùng.


    214.-Cỏ Nụ áo là Hạc sắc thảo []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Minh mục, ích khí, thông kinh, lợi thuỷ an hồi trung.

    Rễ lá đều dùng được.


    215.-Củ Nghệ là Uất kim []

    Tính-chất: Hàn, không có độc.

    Công-dụng: Thông kinh, khai kết, hành huyết, an than, sinh da thịt, chữa chứng giản.


    216.-Lá Ngải

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chích trừ bách bệnh, trừ tà khí, chỉ chứng đau bụng lạnh, an thai, dùng sống thì khứ chấp sát trùng, bảo thai, ngày 5 tháng 5 lấy phơi trong rợp, để lâu năm dùng.


    217.-Nguyên-Mễ là Cánh-Mễ []

    Tính-chất: Lương bình, mùi ngọt thơm không có độc.

    Công-dụng: Điều vinh, dưỡng vệ, đại bổ trung ích khí lấy thứ trắng xanh thì tốt.


    218.-Củ Nếch là Bạch đầu Ông []

    Tính-chất: Hàn, mùi cay không có độc.

    Công-dụng: Chữa người già chân tay mềm yếu, bán thân bất toại, trừ chứng lại phong tiển giới, ác sang, lấy dao đồng thái phơi khô dùng.


    219.-Cây Ngô-Đồng là cây Vông []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng thoát giang, lợi thuỷ đạo, tiêu phù thũng, khứ sang trùng.

    Lá chữa chứng không ngủ lấy lá non, nấu canh mà ăn.


    220.-Rau Ngót là Quyết-Thái []

    Tính-chất: Hoạt, bình mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Bổ trung, ích khí, thanh nhiệt, cứng gân xương.

    Ăn nhiều thì ngủ được.


    Vần O



    221.-Cây Oanh-Châu là Xích châu đằng []

    Tính-chất: Ôn, bình không độc.

    Công-dụng: Sao thơm tán nhỏ uống, làm cho người ta được khoẻ mạnh.


    222.-Ô-Long-Vỹ là đuôi Mồng-hóng[]

    Tính-chất: Nhiệt, mùi cay đắng không có độc.

    Công-dụng: Chỉ huyết an thai, khứ chứng vỵ phiền. Chữa chứng đau bụng ế-cách, sang thũng, lấy ở chỗ có khói lửa thì độc.


    223.-Giây Ông-Già là Bạch Tu-Đằng []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay không có độc.

    Công-dụng: Chữa Nam tử chân dương nuy, phụ nhân âm thực sang. Lão nhân bán thân bất toại, chân tay mềm yếu, sao dùng.


    Vần P



    224.-Hoa phù-dung là Mộc-liên-hoa []

    Tính-chất: Bình mùi cay không có độc.

    Công-dụng: Thông con phế, lương con huyết, tán nhiệt giải độc, chữa chứng ung thư, giã nát trộn với mật đồ, khô lại đổi, mới lên thì tiêu lâu ngày thì vỡ.



    225.-Cây Phượng-Vỹ là Kim-Tinh-Thảo []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Giải độc tiêu thũng, chuyên chữa về ngoại khoa, dùng nó sắc uống, chữa chứng Xích-bạch-lỵ. Rễ nó thay được vị Hoàng-liên hay mọc ở bờ tường.
  • Chia sẻ trang này