0088.3.0002 - @be_coi (soát xong, GD)

5/1/16
0088.3.0002 - @be_coi (soát xong, GD)
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:


    #0088.3.00002

    Đánh máy: Bellchan




    123 - Ăn cơm nhà nọ, kháo cả nhà kia.

    124 - Ăn chẳng nên đọi, nói chẳng nên nhời.

    125 - Ăn cháo đòi ói, ăn rau xanh ruột.

    126 - Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng.

    127 - Ăn cơm, lừa thóc; ăn cóc, bỏ gan.

    128 - Ăn cơm nhà, thổi tù-và hàng tổng.

    129 - Ăn cá nhả xương, ăn đường nuốt chậm.

    130 - Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi.

    131 - Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.

    132 - Ăn ít no lâu, ăn nhiều chóng đói.

    133 - Ăn giầu có tốt, bà cốt lên tiên.

    134 - Ăn như con tằm, lại rút ruột ra.

    135 - Ăn ngay ở thật, mọi tật mọi lành.

    136 - Ăn ớt sút-sít, ăn quít ghê răng.

    137 - Ăn thì hả-hả, giả thì hỉ-hỉ.

    138 - Ăn lắm hay no, cho lắm hay phiền.

    139 - Ăn trộm có tang, chơi ngang có tích.

    140 - Ăn no ngủ kỷ chổng tỹ lên giời.


    9 chữ

    141 - Ăn mặn nói ngay, hơn ăn chay nói dối.

    142 - Ăn lấy vị, chứ ai lấy bị mà mang.

    143 - Ăn thì cúi trốc; đẩy nóc, thì vào làng.

    144 - Ăn nồi bẩy quăng ra, nồi ba quăng vào.

    145 - Ăn miếng xôi, lôi miếng chả, giả miếng bánh.


    10 chữ

    146 - Ăn một chắc thời tức, làm một chắc thời bực.

    147 - Ăn mày đòi xôi gấc, ăn chực đòi bánh chưng.

    148 - Ăn giầu không có rễ, như rể nằm nhà ngoài.

    149 - Ăn như rồng cuộn, làm như cà-cuống lội ngược.

    150 - Ăn như thuyền chở mã, làm như ả chơi giăng.

    151 - Ăn mày nơi cả thể, làm rể nơi nhiều con.

    152 - Ăn nồi bẩy thì ra, ăn nồi ba thì mất.


    11 chữ

    153 - Ăn, ngồi tựa bức vách; có khách, bảo tôi ngự cư.


    12 chữ

    154 - Ăn hơn, hờn thiệt, đánh biệt cất đi, làm chi thời làm.

    155 - Ăn cơm không có rau, như nhà giàu chết không kèn trống.

    156 - Ăn lấy thơm tho, chứ không ai ăn lấy no, lấy béo.

    157 - Ăn ốc nói mò, ăn măng nói mọc, ăn cỗ nói leo.

    158 - Ăn nhiều ăn ít, ăn bằng quả quít cho nó cam lòng.


    14 chữ

    159 - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,

    Ăn gạo nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng (1) [ (1) Nào ai vún quén cho mày mày ăn ]

    160 - Ăn lắm thì hết miếng ngon,

    Nói lắm thì hết nhời khôn hóa rồ.

    161 - Ăn chanh ngồi gốc cây chay,

    Lấy anh thì lấy, về Thanh không về.

    162 - Ăn chanh ngồi gốc cây chanh,

    Ăn rồi lại ném ngũ hành tứ tung.

    163 - Ăn chanh ngồi gốc cây chanh,

    Bác mẹ ép gả cho anh học-trò.

    164 - Ăn cam ngồi gốc cây cam,

    Lấy anh thì lấy, về Nam không về.

    165 - Ăn sung ngồi gốc cây sung,

    Ăn rồi lại ném tứ tung ngũ hành.

    166 - Ăn sung ngồi gốc cây sung,

    Lấy anh thì lấy, nằm chung không nằm.

    167 - Ăn, thì ăn những miếng ngon,

    Làm, thì chọn việc cỏn-con mà làm.

    168 - Ăn no, rồi lại nằm quèo,

    Thấy giục trống chèo, bế bụng đi xem.

    169 - Ăn rồi, nằm ngả nằm nghiêng, (1) (1) thì lại nằm kềnh.

    Có ai lấy tớ thì khiêng (2) tớ về. (2) Khênh

    170 - Ăn sao cho được mà mời,

    Thương sao cho được vợ người mà thương.

    171 - Ăn xin cho đáng ăn xin,

    Lấy chồng cho đáng bồ-nhìn giữ dưa.

    172 - Ăn đua cho đáng ăn đua,

    Lấy chồng cho đáng việc vua, việc làng.

    173 - Ăn đong cho đáng ăn đong,

    Lấy chồng cho đáng hình dong con người.

    174 - Ăn được ngủ được là tiên,

    Không ăn không ngủ, mất tiền thêm lo.

    175 - Ăn giầu, thì giở (3) giầu ra, (3) Mở hoặc ngỏ.

    Một là thuốc độc (4) , hai là mặn vội. (4) Phải thuốc.

    176 - Ăn chơi cho thỏa-thòa-thòa,

    Có bốn bức váy, sẻ tỏa làm năm (5) (5) Có năm bức áo, xé tà cả năm.

    177 - Ăn mặn, uống nước đỏ da,

    Nằm đất nằm cát cho ma nó hờn.


    16 chữ

    178 - Ăn mày là ai? - Ăn mày là ta,

    Đói cơm rách áo hóa ra ăn mày.

    179 - Ăn trộm, ăn cướp, thành Phật, thành Tiên,

    Đi chùa đi chiền, bán thân bất toại.

    180 - Ăn cơm với mắm, thì ngắm về sau;

    Ăn cơm với rau, ngắm sau ngắm trước (1) (1) thì trông về trước

    181 - Ăn cơm với cáy, thì ngáy o o,

    Ăn cơm với bò, thì lo ngay-ngáy.


    Â


    4 chữ

    1 - Ẩn ác, dương thiện.

    2 - Ẩm hà, tư nguyên.


    6 chữ

    3 - Ấu nhi học, tráng nhu hành

    4 - Ấu bất học, lão hà vi.


    7 chữ

    5 - Ầm ầm như sét đánh lỗ tai.


    10 chữ

    6 - Ấm no vua bếp hay,

    Đắng cay Bà Gừng chịu.


    B


    3 chữ

    1 - Bạc như rận.

    2 - Bé hạt tiêu.


    4 chữ

    3 - Ba mặt một nhời.

    4 - Ba cọc ba đồng.

    5 - Ba bà, bốn truyện.

    6 - Ba vuông, bảy tròn.

    7 - Ba bè, bảy bối.

    8 - Ba làng, bảy chợ.

    9 - Ba ba ấp bóng.

    10 - Bà cốt che mặt.

    11 - Bá (1) nhân bá (1) khẩu. (1) Bách

    12 - Bạc đầu còn dại.

    13 - Bán mồm nuôi miệng.

    14 - Bán trôn, nuôi miệng.

    15 - Bán kẹo mua đường.

    16 - Bán ruộng, kiện bờ.

    17 - Bán vợ, đợ con.

    18 - Bán rao, chào khách.

    19 - Bán hàng chiều khách.

    20 - Bắc chõ nghe hơi.

    21 - Bắn Binh, sang Hộ.

    22 - Bằng mày bằng mặt.

    23 - Bằng chân như vại.

    24 - Bắt cá đôi tay.

    25 - Bắt cua, được ếch.

    26 - Bắt cua bỏ giọ.

    27 - Bắt nhái bỏ đệp.

    28 - Bắt chạch đằng đuôi.

    29 - Bắt chạch trong chum.

    30 - Bắt bò cầy triểu.

    31 - Bắt khoan, bắt nhặt.

    32 - Bẩy đường, chuột chạy.

    33 - Bất trị chi chứng.

    34 - Bè ai nấy chống.

    35 - Bé người chơi trèo.

    36 - Bé sé ra to.

    37 - Bẻ hành bẻ tỏi.

    38 - Béo ngầy, gầy tanh.

    39 - Bến đò, lò rèn.

    40 - Bĩ cực thái lai.

    41 - Bích trung hữu nhĩ.

    42 - Biết giời mấy tuổi.

    43 - Biểu chính, ảnh tòng.

    44 - Bịt mắt bắt chim.

    45 - Bịnh quỷ, thuốc tiên.

    46 - Bò què tháng sáu.

    47 - Bọ chó múa bấc.

    48 - Bóc ngắn, cắn dài.

    49 - Bóc tháo, tháo cầy.

    50 - Bói ra khoa thấy.

    51 - Bòn gio, dãi sạn.

    52 - Bồ còn thóc hết.

    53 - Bồ nhìn giữ dưa.

    54 - Bốc mũi bỏ lái.

    55 - Bồi ở, lở đi.

    56 - Bội nghĩa vong ân.

    57 - Bới bèo ra bọ.

    58 - Bới lông tìm vết.

    59 - Bới đất nhặt cỏ.

    60 - Bỡn quá hóa thật.

    61 - Bớt bát, mát mặt.

    62 - Bớt giận làm lành.

    63 - Búa đánh không ra.

    64 - Bủng người, tuôi đ...

    65 - Bụng đói, cật rét.

    66 - Bụng như tang trống.

    67 - Bụng làm, dạ chịu.

    68 - Bụng như bàn mai.

    69 - Buộc chỉ cổ tay.

    70 - Buộc chỉ chân voi.

    71 - Buôn thúng, bán mẹt.

    72 - Buôn mây, bán gió.

    73 - Buôn vạn, bán nghìn.

    74 - Buôn may, bán đắt.

    75 - Buôn phấn, bán hương.

    76 - Buôn Tần, bán Sở.

    77 - Buồn như chấu cắn.

    78 - Buông dầm, cấm chèo.

    79 - Buông quăng bỏ vãi.

    80 - Buông rộng, thả dài.

    81 - Buốt như kim châm.

    82 - Bút sa, gà chết.

    83 - Bụt nhiều, oản ít.

    84 - Bưng tai giả điếc.


    5 chữ

    85 - Ba xôi nhồi một chõ.

    86 - Bà cô bóp con cháu.

    87 - Bạc đầu hãy còn dại.

    88 - Bạch ốc khởi công khanh.

    89 - Bán giời không văn tự.

    90 - Bán chịu mất mối hàng.

    91 - Bán bò tậu ĩnh-ương.

    92 - Bắc thang cho con nít.

    93 - Bắc nước, chờ gạo người.

    94 - Bằng mặt, chẳng bằng lòng.

    95 - Bâ-nhầy như thịt bụng.

    96 - Bất độc, bất anh hùng.

    97 - Bé người, to con mắt.

    98 - Bẻ tay Bụt ngày rầm.

    99 - Bị đấm, lại thêm đá.

    100 - Biết mùi, chùi chẳng sạch.

    101 - Bìm bịp bắt gà con.

    102 - Bò chết chẳng khỏi rơm.

    103 - Bọ nẹt, có giẻ cùi.

    104 - Bóc bánh cũng trông gặm.

    105 - Bóp mắt trẻ mà lấy.

    106 - Bới nát đám cỏ gà.

    107 - Bụng đói thì tai điếc.

    108 - Bụt chùa nhà không thiêng.


    6 chữ

    109 - Ba thưng cũng vào một đấu.

    110 - Ba vợ, ba bát canh bầu.

    111 - Bà cốt ngửi mùi tàn hương.

    112 - Bà cô thập thò đầu ngõ.

    113 - Bà dì sù sì só bếp.

    114 - Bạc trách kỷ, hậu trách nhân.

    115 - Bạc đầu phải lừa con trẻ.

    116 - Bách văn bất như nhất kiến.

    117 - Bàn tay ếch, mặt diều hâu.

    118 - bán gia tài, mua danh diện.

    119 - Bán ruộng nhà, kiện ruộng chùa.

    120 - Bán rẻ còn hơn đẻ lãi.

    121 - Bán thịt cho kẻ ngâm gạo.

    122 - Bánh sáp đi, bánh chì lại.

    123 - Bao giờ hến mới mở mồm.

    124 - Bảo một đường, đi một nẻo.

    125 - Bát mồ hôi đổi bát cơm.

    126 - Bảo giời thấp, phải đi khom.

    127 - Bát mẻ, đánh con sao đành.

    128 - Bát nước giải bằng vại thuốc.

    129 - Bắn bụi tre, dè bụi hóp.

    130 - Bằng cái sẩy, nẩy cài ung.

    131 - Bắt ruồi không đủ miệng cóc.

    132 - Bẩy bồ cám, tám bồ beo.

    133 - Bấc đến đâu, dầu đến đấy.

    134 - Bất kiến pháp, bất tri ân.

    135 - Bé chẳng vin, cả gẫy cành.

    136 - Bệ chưa nặn, đã nặn Bụt.

    137 - Biết một mà chẳng biết hai.

    138 - Binh con, lon-xon mắng người.

    139 - Bo-bo như thần giữ của.

    140 - Bỏ thì thương, vương thì tội.

    142 - Bóc bánh, chẳng được dính tay.

    143 - Bói rẻ còn hơn ngồi không.

    144 - Bòn như Định - Công bòn vàng.

    145 - Bối rối như bà sư đẻ.

    146 - Bơ bải chẳng bằng phải thì (1) (1) Bà vải lên chùa.

    147 - Bỡ ngỡ như bợ vào rừng.

    148 - Bới đầu cá, vạch đầu tôm.

    149 - Bợm già mắc bẫy cò ke.

    150 - Bụng bàn mai, chân ống sậy.

    151 - Bụng thúng cái, lưng cánh ???

    152 - Buộc cổ mèo, treo cổ chó.

    153 - Buôn có bạn, bán có phường.

    154 - Buôn quan tám, bán quan tư.

    155 - Buôn đầu chợ, bán cuối chợ.

    156 - Buôn gặp chầu, câu gặp chỗ.

    157 - Buồn tênh như đĩ về già.

    158 - Bút Ngọc-Than, gan Tràng Cốc.


    7 chữ

    159 - Ba chìm, bảy nổi, chín lênh đênh.

    160 - Bà vãi chẳng khỏi lần lên chùa.

    161 - Bạc thì dân, bất nhân thì lính.

    162 - Bánh chưng xanh, vừa hành vừa mỡ.

    163 - Bắn sẻ, chưa thuận tay giương ná.

    164 - Bắn súng chẳng nên, phải đền đạn.

    165 - Bắng-nhắng như nhặng vào chuồng tiêu.

    166 - Bắt chuột chẳng hay, hay ỉa bếp.

    167 - Bảy mươi không bằng đứa lên bảy.

    168 - Bảy mươi còn học bảy mươi mốt.

    169 - Bầu leo, thì dây bí cũng leo.

    170 - Bầu-dục chẳng đến bàn thứ năm.

    171 - Biết sự giời, mười đời chẳng khó.

    172 - Biết đâu mà há miệng chờ ho.

    173 - Bìm bịp lại muốn leo nhà gạch.

    174 - Bò ăn mạ, thì dạ bò hay.

    175 - Bói ra ma, quét nhà ra rác.

    176 - Bồ nông dài mỏ khó kiếm ăn.

    177 - Bỡ-ngỡ như chim chích vào rừng.

    178 - Bụt Nam-sang (1) lại từ oản (2) chiêm. (1) Nam-hạ (2) Xôi

    179 - Bụt trên tòa, gà nào mổ mắt.


    8 chữ

    180 - Ba mươi được ăn, mồng một tìm đến.

    181 - Ba con đang chạy, bảy con đang cường.

    182 - Ba tháng còn được, nữa là ba đông.

    183 - Bà tiền, bà thóc, bá cóc gì ai.

    184 - Bạc tỉnh Tuyên, ai có duyên thì được.

    185 - Ban ngày ngồi lê, tối về vê sồi.

    186 - Bán anh em xa, mua láng-diềng gần.

    187 - Bán gà ngày gió, bán chó ngày mưa.

    188 - Bán bò tậu ruộng, mua dê về cày.

    189 - Bán hàng nói thách, làm khách giả rẻ.

    190 - Bạng duật tương trì, ngư ông đắc lợi.

    191 - Bánh dày nếp cái, con gái họ Ngô.

    192 - Bao dung hạt cải, rộng rãi trôn kim.

    193 - Bảo xôi ừ xôi, bảo thịt ừ thịt.

    194 - Bát cơm Siếu-Mẫu, giã ơn nghìn vàng.

    195 - Bắt mạch người trong, bong ra người ngoài.

    196 - Bất nhập hổ huyệt, bất đắc hổ tử.

    197 - Bè ngổ đi trước, bè dừa đi sau.

    198 - Bên cha cũng kính, bên mẹ cũng vái.

    199 - Bịnh tùy khẩu nhập, họa tùy khẩu xuất.

    200 - Bọ người thì nhắm, bọ mắm thì chê.

    201 - Bóc áo Bụt nọ, mặc cho Bụt kia.

    202 - Bòn nơi khố cạnh (1), đãi nơi quần hồng.

    203 - Bố thí giờ thìn, ăn xin giờ tị.

    204 - Bốn chín chửa qua, năm ba đã tới.

    205 - Bống có gan bống, bớp có gan bớp.

    206 - Bới tóc củ hành, đàn anh thiên hạ.

    207 - Bởi tin nên mắc, bởi chắc nên nhầm.

    208 - Bụng trâu làm sao, bụn bò làm vậy.

    209 - B... lắm lông, mà đòi đóng khố lượt.

    210 - Buôn thủy buôn vã chẳng đã hà tiện.


    9 chữ

    211 - Ba tháng mười ngày, hết tuần chay gái đẻ.

    212 - Bà chúa đứt tay, bằng ăn mày sổ ruột.

    213 - Báng đầu thằng trọc, không nể lòng ông sư.

    214 - Bắc cầu mà noi, ai bắc cầu mà lội.

    215 - Biết thưa thốt, không biết dụa cột mà nghe.

    216 - Bới nát đám cỏ gà, không được đồng kẽm.

    217 - Bụng bí rợ, ăn như báo, làm như khỉ.

    218 - Bụt nhà không cầu, cầu Thích-Ca ngoài đường.


    10 chữ

    219 - Ba chiếc sóng cồn, mấy cái lông l... rụng sạch.

    220 - Ba tháng trông cây, chẳng bằng một ngày trông quả.

    221 - Ba năm được bận vua vời, phải ngày kinh nguyệt.

    222 - Băm chẳng lỗ, bổ chẳng vào, ném ao chẳng chìm.

    223 - Bắt người bỏ giỗ, không ai bắt người cỗ bé.

    224 - Bảy mươi chửa đui, chửa què, chớ khoe rằng tốt.

    225 - Bé người con nhà bác, nhớn xác con nhà chú.

    226 - Biết thì thưa thốt, không biết dựa cột mà nghe.

    227 - Biết tội đâu mà tránh, biết phúc(1) đâu mà cầu(2) (1) Vàng (2) Móc

    228 - Buôn tầu bán bè, chẳng bằng ăn dè hà tiện.

    229 - Buồn thì đi ngủ, chớ có bầu chủ mà chết (3) (3) Thái củ lang hai lần


    11 chữ

    230 - Bắt chấy cho mẹ chồng, trông thấy bồ nông dưới biển.

    231 - Bè ta, gỗ chú nó, mẹ thằng chó, vợ anh em.

    232 - Bé đi câu, nhớn đi hầu, già đi ăn cơm nợ.

    233 - Bên được dâu, bên được rể, mình ở giữa nhễ nhại.

    234 - Bưng miệng vò, miệng lo, ai bưng được miệng thiên hạ.


    12 chữ

    235 - Ba bị, chín quai, mười hai con mắt, hay bắt trẻ con.

    236 - Bà con vì tổ vì tiên, không phải vì tiền vì gạo.

    237 - Bác xác, bác xơ, bác chết bao giờ, bác chẳng bảo tôi.

    238 - Bán mướp đắng giả làm bầu, bán hạt cưa giả làm cám.

    239 - Bách đúc bẻ ba, mắm tôm quệt ngược, cửa nhà tan hoang.

    240 - Băm bầu, băm bí, băm chị thằng Ngô, băm cô cái ả.

    241 - Bần cùng bất đắc dĩ, lòi tĩ mới phải dịt lá vông.

    242 - Bé thì con mẹ con cha, nhớn thì con vua con chúa.

    243 - Bì phấn với tôi, bì con ông lái với tôi chân sào.

    244 - Bì phấn với vôi, bì l... con đĩ với môi thợ kèn.

    245 - Bưởi Đại-Trà, cam Đồng-Dụ, gà Văn-cú, vú Đồ-sơn.


    13 chữ

    246 - Ba vợbảy nàng hầu,

    Đêm nằm chuồng trâu, gối đầu bằng chổi.

    247 - Bà chết, thì khách đầy nhà;

    Ông chết, thì cỏ gà đầy sân.

    248 - Bà khoe con bà tốt,

    Đến tháng mười một, bà(1) xem con bà. (1) Tôi

    249 - Bố đĩ giàu, bố đĩ tiên,

    Ông tổng không tiền, ổng tổng tểnh.


    14 chữ

    250 - Ba tháng biết lẫy, bảy tháng biết bò,

    Chín tháng lò dò biết đi.

    251 - Ba đời bảy họ nhà khoai,

    Dù ngọt dù bùi, cũng phải lăn lăn.

    252 - Ba đời bảy họ nhà tre,

    hễ cất lấy ghính, nó đè lên vai.

    253 - Ba năm ở với người đần,

    Chẳng bằng một lúc ghé(2) gần người khôn. (2) Đứng

    254 - Ba đồng một bát nước chè,

    Tuy rằng em đẹp, nhưng què một chân.

    255 - Ba mươi sáu cái nõn nường,

    Cái gối đầu giường là ba mươi bảy.

    256 - Bà gì? Bà giả, bà gia,

    Ba ra kẻ chợ, con ma bắt bà.

    257 - Bà già đã tám mươi tư,

    Ngồi trong cửa sổ gửi thư lấy chồng.

    258 - Bà còng đi chợ giời mưa,

    Cái tôm, cái tép đi đưa bà còng.

    259 - Bà già ơi hỡi bà già!

    Có con không gả, đốt nhà bà đi.

    260 - Bà lão đi bán rau khoai,

    Đồng một chẳng bán, đồng hai gật gù.

    261 - Bà cốt đánh trống long-tong,

    Nhẩy lên nhảy xuống con ong đốt l...

    262 - Bạc ba quan tha hồ mở bát,

    Cháo ba đồng chê đắt chẳng ăn.

    263 - Ba ngày còn dở đi chơi,

    Tối lặn mặt giời, đổ thóc vào rang.

    264 - Bán hàng ăn những chũm cau,

    Chồng con có biết cơ màu này chăng.

    265 - Bạn bè là nghĩa tương-tri,

    Sao cho sau trước một bề mới nên.

    266 - Bạn vàng lại gặp bạn vàng,

    Long, lân, qui, phượng một đoàn tứ linh.

    267 - Bao giờ cho đến tháng năm,

    Thổi nồi cơm nếp vừa nằm vừa ăn.

    268 - Bao giờ cho đến tháng mười,

    Thổi nồi cơm nếp vừa cười vừa ăn.

    269 - Bao giờ cho được thảnh thơi,

    Tay tiêm thuốc cống, miệng mời lang-quân.

    270 - Bao giờ đồng ruộng thảnh thơi,

    Nằm trâu thổi sáo, vui đời Thuấn, Nghiêu.

    271 - Bao giờ Mang-hiện đến ngày,

    Cày bừa cho chín mạ này đem gieo.

    272 - Bao giờ lấp Ngã-ba Chanh,

    Đề ta gánh đá xây thành Cổ-loa.

    273 - Bao giờ bắt được giặt Khôi,

    Cho yên việc nước, chồng tôi được về

    274 - Bao giờ cho khỉ đeo hoa,

    Cho voi đánh sáp, cho gà nhuộm răng.

    275 - Bao giờ cạn lạch Đồng-nai,

    Nát chùa Thiên-mộ mới phai nhời nguyền.

    276 - Bao giờ cá lý hóa long,

    Đền ơn ch mẹ ẵm bồng ngày xưa.

    277 - Bao giờ Thac-mã quá giang,

    Tứ-kỳ, Vĩnh-lại nghênh ngang công hầu.

    278 - Bao giờ Nhân-lý có đình,

    Trạm Chay có chợ, Ngoc-đình có vua.

    279 - Bao giờ rồng đến nhà tôm,

    Rồng leo cây ngải, thì ôm rồng vàng.

    280 - Bắc thang lên hoa vàng,

    Vì ai cho thiếp biết chàng từ đây.

    281 - Bắc thang lên gọi ông giăng,

    Hỏi rằng chị Nguyệt đã chừng mấy con.

    282 - Bắc thang lên hỏi ông giời,

    Những tiền cho gái có đòi được không?

    283 - Bắc nam lòng chẳng thương tình,

    Để anh gắn bó một mình sao đang.

    284 - Bây giờ mới ra thân hèn,

    Khi xưa tôi cũng cầm đèn hai tay.

    285 - Bấy lâu vắng mặt khát khao,

    Bây giờ thấy mặt, tình sao hỡi tình.

    286 - Bấy lâu vắng mặt khát khao,

    bây giờ thấy mặt muốn trao lạng vàng.

    287 - Bấy lâu vắng mặt khát khao,

    bây giờ thấy mặt muốn cào mặt ra.

    288 - Bầu ơi thương lấy bí cùng,

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

    289 - Bầu già thì ở trên cây,

    Bầu non bứt xuống, làm dây kéo thuyền.

    290 - Bầu già thì ném xuống ao, (1) (1) Bầu bán rao

    Bí già đóng cã làm cao lấy tiền.
  • Chia sẻ trang này