1. Click vào đây để xem chi tiết
  2. Click vào đây để xem chi tiết

0088.3.0006 - @Trần Lê Hương(soát xong)

2/1/16
0088.3.0006 - @Trần Lê Hương(soát xong)
  • PDF
    GoogleDocs

    cute_smiley15cute_smiley15cute_smiley15

    #0088.3.0006

    Đánh máy: Uyên Bùi



    D

    3 chữ

    1 – Dai như chão.

    2 – Dầy như mo.

    3 – Dính như sơn (ˡ).

    4 – Dọi bà cốt.

    5 – Dốt cỏ chuôi.

    6 – Dữ như beo. (2)

    4 chữ

    7 – Da mồi tóc bạc.

    8 – Da trắng như ngà.

    9 – Dạ cá, long chim.

    10 – Dai như rẻ rách.

    11 – Dai như đỉa đói.

    12 – Dài lung tốn vải.

    13 – Dãi nắng, dầu suơng.

    14 – Dạy khỉ leo dây.

    15 – Danh ô nan thục.

    16 –Danh cuơng, lợi tỏa.

    17 – Dao chém đằng dọng.

    18 – Dao cùn Phó Để.

    19 – Dáo-dở bàn tay.

    20 – Dắt nhau xuống giếng.

    21 – Dây mơ, rễ mái.

    ________

    1 nhựa – 2 hùm

    22 – Dầy như ván xẻ.

    23 – Dầu mỡ chó liếm.

    24 – Dấu đầu hở đuôi.

    25 – Dấu hoa vun cây.

    26 – Dễ người dễ ta.

    27 – Dện chẳng ô thuốc.

    28 – Dĩ trường kích đoản.

    29 – Dĩ hòa vu quý.

    30 – Dĩ nông vi bản.

    31 – Diện thị bối phi.

    32 – Do tiểu chi đại.

    33 – Dọc ngang giời rộng.

    34 – Dòng-dòng theo nạ.

    35 – Dối trên, hại dưới.

    36 – Dốt đặc cán mai (1)

    37 – Dở khóc dở cười.

    38 – Dở ngọng (2) dở nghịu (3)

    39 – Dở ông dở thằng.

    40 – Dời gót dật dờ.

    41 – Du thủ du thực.

    42 – Dục tốc bất đạt.

    43 – Dục hà dục hĩ.

    44 –Dưỡng hổ di hoạn.

    45 – Dưỡng lão, khất ngôn.

    _________

    (1) câu này có khi thêm hai chữ gỗ tán ở duới

    (2) Ngô. (3) ngọng.

    5 chữ

    46 – Da nọ ấp da kia.

    47 – Dại, dễ bán mà ăn.

    48 – Dại bầy hơn khôn độc.

    49 – Danh lợi bất như nhàn.

    50 – Dao năng liếc thì sắt.

    51 – Dắt trâu chui qua ống.

    52 – Dây cà ra dây muống.

    53 – Dân chí ngu nhi thần.

    54 – Dân như cây gỗ tròn.

    55 – Dốt đặc như cán mai.

    56 – Dột từ nóc dột xuống.

    6 chữ

    57 – Da trắng như trứng gà bóc.

    58 – Dao sắc chẳng gọt được chuôi.

    59 – Dầy che mưa, sưa che gió.

    60 – Dâm vô tang, đạo vô tích.

    61 – Dấm-dẳn như chó cắn ma.

    62 – Dâu là con, rể là khách.

    63 – Dẫu vội, chẳng lội qua song.

    64 – Dẫu đắt, nhưng cắt nên miếng.

    65 – Dốc một lòng, tròng một đạo.

    66 – Dốt đặc hơn hay chữ lỏng.

    67 – Dốt như bò vực chưa thành.

    68 – Dở chân khỏi áng phong trần.

    69 – Dựa hơi hùm, vểnh râu cáo.

    70 – Dứt dây ai nỡ dứt chồi.

    7 chữ

    71 – Dâu vô nhà, mụ già ra ngõ.

    72 – Dụng tâm, mặc nhược vô tâm hảo.

    73 – Dửng-dưng như bánh chưng ngày tết.

    8 chữ

    74 – Dạ sâu hơn bể, bụng kín hơn buồng.

    75 – Dại làm một con, khôn làm một cái.

    76 – Dao thử giàu héo, kéo thử lụa sô.

    77 – Dâu dâu rể rể, cũng kể là con.

    78 – Dĩ ăn vi thủ, dĩ ngủ vi tiên.

    79 – Dọi theo ống thẳng, lận theo bầu tròn,

    80 – Đốt Đông-Ngàn bằng người ngoan thiên-hạ.

    81 – Dốt nát tìm thầy, bống bây tìm thợ.

    9 chữ

    82 – Dâu dữ mất họ, chó dữ mất láng diềng.

    10 chữ

    83 – Dao năng liếc thì sắc, người năng chào thì.

    [quen.

    84 – Dâu hiền hơn con gái, rể hiền hơn con giai

    13 chữ

    85 – Dì thâm sì lỗ đít, bắt con bọ-xít bỏ lỗ đít dì.

    14 chữ

    86 – Dạy đĩ vén sống,

    Dạy ông cống vào tràng,

    Dạy bà lang bốc thuốc.

    87 – Dạy con từ thuở còn thơ,

    Dạy vợ từ thuở bơ-vơ mới về.

    88 – Dạy con, con chẳng nghe nhời,

    Con nghe ông hểnh đi đời nhà con.

    89 – Dáng chú mày coi cũng xinh,

    Cơm ngày ba bữa còn rình cơm em.

    90 – Dẫu ngồi cửa sổ trạm rồng,

    Chiếu hoa, nệm gấm không chồng cũng hư.

    91 – Dẫu xây chín bực (ˡ)phù đồ,

    Chẳng bằng làm phúc cứu cho một người.

    92 – Dẫu mà nợ bắt, nợ đòi,

    Phong lưu ta cũng cứ nòi phong lưu.

    93 – Dễ-dàng là thói hồng nhan,

    Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều.

    94 – Dì ruột thương cháu như con,

    Rủi mà không mạ, cháu còn chạy trông.

    95 – Dơ (2) đậu, dơ (2) chẳng có ngần,

    Ruốc (3) đâu, ruốc (3) chẳng để phần cho ai.

    96 – Dù anh buôn đâu bán đâu,

    Cũng không tránh khỏi tuần Châu, Vân Sảng (4).

    _______

    1. cửu cấp – (2) ngu. – (3) dại. – (4) làm sao cho khỏi tuần Châu thì làm.
    97 – Dù ai buôn đâu bán đâu,

    Mồng mười tháng tám trọi trâu thì về.

    98 – Dù ai buôn bán trăm nghề,

    Gặp ngày con nước cũng về tay không.

    99 – Dù ai cho bạc cho vàng,

    Chẳng bằng trông thấy mặt chàng hôm nay.

    100 – Dù chàng năm thiếp bảy thê,

    Cũng không tránh khỏi gái sề này đâu.

    101 – Dù rách mới ra than tàn,

    Xưa kia nó cũng hồng nhan hơn người.

    102 – Dù em lấy được chồng khôn.

    Như lọ vàng cốm anh trôn đầu giường.

    103 – Dù ai xấu-xí như ma,

    Tắm nước Đồng-Lẫm cũng ra con người.

    104 – Dù ai nói ngược nói xuôi,

    Ta đây vẫn giữ đạo giời khăng-khăng.

    105 – Dù em mặt ủ dầu dầu,

    Họ hàng thân thích rủ nhau mà nhìn.

    106 – Dù ai sang cả mặc ai,

    Thân này nước chẩy, hoa trôi sá gì.

    107 – Dưỡng nam bất giáo như dưỡng lư,

    Dưỡng nữ bất giáo như dưỡng trư.

    108 – Duyên sao cắc-cớ hỡi duyên,

    Cầm gương gương tối, cầm vàng vàng phai.

    16 chữ

    109 – Dưa La, cà Láng, nem (1) Báng, tương Bần,

    Nước nắm Vạn-Vân, cá rô Đầm Sét.

    110 –Day tay mắm miệng cũng phẩm oản quả chuối,

    Từ-bi cũng phẩm oản quả chuối.

    _________

    Đ

    4 chữ

    1 – Đa nhân hiếp quả.

    2 – Đa hư, thiểu thực.

    3 – Đa đa ích thiện.

    4 – Đa giả vi thị.

    5 – Đa thư loạn mục.

    6 – Đa ngôn, đa quá.

    7 – Đá thúng đụng nia.

    8 – Đá đưa đầu lưỡi.

    9 – Đá dằn ngọn cỏ.

    10 – Đái tội lập công.

    11 – Đám hội nhà chay.

    12 – Đan gầu tát biển.

    13 – Đan chả tầy giặm.

    14 – Đàn bà kiến tha.

    ________

    1. gỏi.
    15 – Đàn ngọt, hát hay.

    16 – Đàn gẩy tai trâu.

    17 – Đanh đá cá cầy.

    18 – Đánh trống, bỏ giùi.

    19 – Đánh chó, ngó chúa.

    20 – Đánh rắn giữa khúc.

    21 – Đánh rắn rập đầu.

    22 – Đánh đu với tinh.

    23 – Đánh đổ cầu ao.

    24 – Đánh cờ lấy nước.

    25 – Đánh mộc lấy miếng.

    26 – Đánh phấn, đeo hoa.

    27 – Đánh đông, dẹp bắc.

    28 – Đào giả vi gian.

    29 – Đào ngã, mận thay.

    30 – Đáo xứ sinh huy.

    31 – Đạo vợ, nghĩa chồng.

    32 – Đạp sỏi giầy sành.

    33 – Đau răng ăn cốm.

    34 – Đau chóng, đã chầy.

    35 – Đau thiết, thiệt van.

    36 – Đăng cao viễn chiếu.

    37 – Đắng như bồ-hòn.

    38 – Đắt lo, ế mừng.

    39 – Đâm lao, theo lao.

    40 – Đâm đầu vào bụi.

    41 – Đập niêu không vỡ.

    42 – Đất lành chim đậu.

    43 – Đất thơm cò đậu.

    44 – Đất khách quê người.

    45 – Đất vua, cơm giời.

    46 – Đất vua, chùa làng.

    47 – Đầu đi đuôi lọt.

    48 – Đầu Ngô, mình Sở.

    49 – Đầu voi, đuôi chuột.

    50 – Đầu tròn gót vuông.

    51 – Đầu đội, vai mang.

    52 – Đầu tắt, mặt tối.

    53 – Đầu ráo, áo ướt.

    54 – Đầu bò, đầu bướu.

    55 – Đầu bạc, răng long.

    56 – Đầu xanh, tuổi trẻ.

    57 – Đầu cua, tai ếch.

    58 – Đầu rồng, đuôi tôm.

    59 – Đầu trộm, đuôi cướp.

    60 – Đầu thử kỵ khí.

    61 – Đầu gối tay ấp.

    62 – Đầu gối quá tai.

    63 – Đầu sông, ngọn nguồn.

    64 – Đầu dần, cuối dậu.

    65 – Dầu chấy, váy rận.

    66 – Đầu mắm thất nghiệp.

    67 – Đầu gà, má lợn.

    68 – Đầu ai, chấy nấy.

    69 – Đầu chầy, đít thớt.

    70 – Đầu như trái ké.

    71 – Đè đầu, chặt đuôi.

    72 – Đem muối bỏ bể.

    73 – Đem con bỏ chợ.

    74 – Đèn xuôi, đóm ngược.

    75 – Đếm Phật đóng oẳn.

    76 – Đến chậm gậm xương.

    77 – Đi mưa, về nắng (1)

    78 – Đi buôn nước dãi.

    79 – Đi guốc trong bụng.

    80 – Đi đời nhà ma.

    81 – Đi ngang, về tắt.

    82 – Đi sớm, về trưa.

    83 – Đi nhớ về thương.

    84 – Đi xa về gần.

    85 – Đi đây về đó.

    86 – Điếc thì dạn sung.

    87 – Điều nặng tiếng nhẹ.

    88 – Điếc kêu tốn thuốc.

    89 – Đò nát đụng nhau.

    90 – Đỏ như hòn son.

    91 – Đói khóc, no cười.

    92 – Đòn xóc (2) hai đầu (3).

    93 – Đong đầy, bán vơi.

    94 – Đồ nào thức ấy.

    95 – Đố lại vào ngàm.

    96 – Đố nào, ngàm ấy.

    __________

    1. gió – 2 cán – 3 mũi.
    97 – Đổ rớt cho nheo.

    98 – Đối phúc cùng giời.

    99 – Đổi trắng, thay đen.

    100 – Đội váy nát mẹ.

    101 – Đông như miếng tiết.

    102 – Đông the, hè đụp.

    103 – Đồng trắng, nước trong.

    104 – Đồng ra, đồng vào.

    105 – Đồng tử vô tri.

    106 – Đồng tâm, hiệp lực.

    107 – Đơm đỏ ngọn tre,

    108 – Đơm vào miệng cá.

    109 – Đục nước béo cò.

    110 – Đụn vàng hang tiền.

    111 – Đút cổ vào tròng.

    112 – Đừng làm mụ chị.

    113 – Đứng mũi chịu sào.

    114 – Được voi đòi tiên.

    115 – Được cá quên nơm.

    116 – Được cau đau lúa.

    117 – Được người, được nết.

    118 – Đười ươi giữ ống.

    119 – Đường xa, vật nẻo,

    120 – Đường đi ở miệng.

    121 – Đường xa dậm thẳng.

    122 – Đứt, nối ; tối, nằm.

    123 – Đứt tay hay thuốc.

    5 chữ

    124 – Đá trôi, lăng không trôi.

    125 – Đã chót, thì phải chét.

    126 – Đã khó, chó cắn thêm.

    127 – Đãi nàng hầu về sáng.

    128 – Đại Thánh đánh giả giời.

    129 – Đan lỗi hóa miếng chám.

    130 – Đánh lệch giết bò nhà.

    131 –Đánh rắn không rập đầu.

    132 – Đánh cờ phải xuất tướng.

    133 – Đánh đòn không so gậy.

    134 – Đánh chó đá vãi cứt.

    135 – Đánh điếu thuốc cầm hơi.

    136 – Đắng như mật cá mè

    137 – Đắt cá hơn rẻ thịt.

    138 – Đắt che hơn rẻ nước.

    139 – Đâm đầu vào hang hổ.

    140 – Đấm chuông giữa mặt thầy.

    141 – Đất sỏi có trạch vàng.

    142 – Đất bụt ném chim giời.

    143 – Đất cũ dãi người mới.

    144 – Đầu đã hai thứ tóc,

    145 – Đầu gối tranh trưởng nam.

    146 – Đầu chẳng phải, phải tai.

    147 – Đầu như cối chầy máy.

    148 – Đen đầu kể là người,

    149 – Đẽo đòn gánh kề vai.

    150 –Đẹp chẳng mài mà uống.

    151 – Đẹp độn đàng mà đi.

    152 – Đẹp người, hơn đẹp nết.

    153 – Đẹp nết không đẹp người.

    154 – Đẹp như ông sao băng.

    155 – Để giành tra vào rỏ.

    156 – Đi không lướt ngọn cỏ.

    157 – Đĩa bát có khi xô.

    158 – Điếm như con mày-mạy.

    159 – Đỏ như mặt giời mọc.

    160 – Đói bụng ăn rau má.

    161 – Đói, đầu gối phải bò.

    162 – Đom-đóm sáng đằng đít.

    163 – Đóng tí ngọ mới xong.

    164 – Đóng cửa đi ăn mày.

    165 – Độc có lòng trong bụng.

    166 – Đông tay hơn hay làm.

    167 – Đông như cửa Lại Bộ.

    168 – Đồng tiền liền khúc ruột.

    169 – Đồng trên đè đồng dưới.

    170 – Đũa mốc chòi mâm son.

    171 – Đũa bếp khuấy nồi bung.

    172 – Đuổi con vào đám giỗ.

    173 – Đức trọng, quỉ thần kinh.

    174 – Đừng đẻ sau khôn trước.

    175 – Được thể dễ nói phét.

    6 chữ

    176 –Đa hư bất như thiểu thực.

    177 – Đá có khi chẩy mồ hôi.

    178 – Đài các giả, phong lưu mượn.

    179 – Đại nhân năng dụng tiểu nhơn.

    180 – Đại lãn nằm gốc cây xung.

    181 – Đàn ông như con dao pha.

    182 – Đạn ăn lên, tên ăn xuống.

    183 – Đánh như táo đổ mặt mâm.

    184 – Đánh trống qua cửa nhà sấm.

    185 – Đánh mõ không bằng gõ thớt.

    186 – Đánh nhau rồi mới nhận họ.

    187 – Đánh bẫy, lại chê đực, cái.

    188 – Đánh ruồi không đủ miệng cóc.

    189 – Đánh cửa trước, vào cửa sau.

    190 – Đánh chẳng được, tha làm phúc.

    191 – Đánh như két, thét như lôi.

    192 – Đào chả thấy, lấy chả được.

    193 – Đào ngạch gập phải nhà thờ.

    194 – Đắm đò nhân thể giặt mẹt. (1).

    195 – Đắt lúa tẻ, rẻ lúa nếp.

    196 – Đắt ra (2) quế, ế ra (3) củi.

    197 – Đâm bị thóc, chọc bị gạo.

    198 – Đất có tuần, dân có vận.

    199 – Đất cam thảo, dân lão thần.

    200 – Đất Thổ-Công, sông Hà-Bá.

    201 – Đất chăng dây, cây dựng sào

    _________

    1. – rửa trôn (2) – và (3) − là
    202 – Đất có lề, quên có thói.

    203 – Đậu nành là anh nước lã.

    204 – Đen thua lận, trắng mua mòn.

    205 – Đen đầu cũng kể làm người.

    206 – Đèn nhà ai, nhà ấy rạng.

    207 – Đẹp vàng son, ngon mật mỡ.

    208 – Đi cầu nào, biết cầu ấy.

    209 – Đi đến nơi, về đến chốn.

    210 – Đi đêm, có ngày gặp ma.

    211 – Đi lên năm, về lên mười.

    212 – Đi cưới không tầy lại mặt.

    213 – Đĩ chết có văn tế nôm.

    214 – Điếc tai cầy, sáng tai họ.

    215 – Đình đám người, mẹ con ta.

    216 – Đó đầu đen, đây máu đỏ.

    217 – Đói chẳng chết, rét chẳng gầy.

    218 – Đói thì rau, đau thì thuốc.

    219 – Đói ăn vụng, túng làm càn.

    220 – Đói cho sạch, rách cho thơm.

    221 – Đói năm, không ai đói bữa.

    222 – Đòn dưới đất cất lên lung.

    223 – Đón cửa trước, rước cửa sau.

    224 – Đồ tể đánh nhau nong thịt.

    225 – Đông có mây, tây có sao.

    226 – Đời người được mấy gang tay.

    227 – Đua hơi với giải thời thua.

    228 – Đủng-đỉnh như chĩnh trôi sông.

    229 – Đừng khinh khó, chớ cậy giàu.

    230 – Đừng chờm có ngày chấn móng.

    231 – Đừng thái quá, chớ bất cập.

    232 – Đứng núi này, trông núi nọ.

    233 – Đứng ngoài, mất áo dài (1) thâm.

    234 – Được bữa (2) nào, sào bữa (2) ấy.

    235 – Được thể cũng dễ nên khôn.

    236 – Được mùa, thầy chùa no bụng.

    237 – Được lòng rắn, mất lòng ngóe.

    238 – Được đàu voi, đòi đầu ngựa.

    239 – Được con em (3 ), thèm (4) con chị (5).

    240 – Được đằng chân, lân đằng đầu.

    241 – Được mùa lúa, úa mùa cau.

    242 – Được mùa cau, đau mùa lúa.

    243 – Được cãi cầm (6), thua cãi cố.

    244 – Được làm vua, thua làm giặc.

    245 – Đường chẳng đi, đường còn lại.

    246 – Đường mòn, nhân nghĩa không mòn.

    7 chữ

    247 – Đa nhân duyên, nhiều đường phiền não.

    248 – Đánh đĩ, không đủ tiền phấn sáp.

    249 – Đánh đĩ, lại gặp năm toi b . . .

    250 – Đánh cho chết, nết cũng chẳng chừa.

    251 – Đánh chó, không ngó đến chúa.

    252 – Đau thương thân, lành thời tiếc của.

    253 – Đất có gấu, thì gấu lại mọc.

    254 – Đất vua, chùa làng, phong cảnh Bụt.

    _______

    1 chùng – 2 miếng – 3 chị − 4 đòi – 5 em – 6 cùng.

    255 – Đầu ngoài sân, sau lần vào bếp.

    256 – Đẽo đòn gánh, đòn gánh đè vai.

    257 – Để hòn đất, nặn nên ông Bụt.

    258 – Đi buôn có bạn, bán một mình.

    259 – Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ.

    260 – Đi đầu ghe, đái té xuống bể.

    261 – Đi đến đâu, chết trâu đến đấy.

    262 – Đĩ có tông, ai giồng nên đĩ.

    263 – Đỉa bám chân ai, người ấy gỡ.

    264 – Đọc đàng cho mọi ăn trộm trâu.

    265 – Đói cho chết, ngày Tết (1) cũng no.

    266 – Đói chửa qua, xít-xa đã đến.

    267 – Độc dược khổ khẩu, lợi ư bệnh.

    268 – Đổi bát mồ hôi lấy bát cơm.

    269 – Đội vào chợ, gánh cũng vào chợ.

    270 – Đủn-đởn như đĩ được cái đanh.

    271 – Đủng-đỉnh như Đề Lĩnh vào kho.

    272 – Đưa có tình rình thẳng có ý.

    273 – Được lòng ta, xót ra lòng người.

    274 – Được tiếng khen, ho hen chẳng còn.

    275 – Đường quang chẳng đi, đi đường rậm (2).

    8 chữ

    276 – Đại mộc lưu giang bất đắc hồi cố.

    277 – Đại phú đo thiên, tiểu phú do cần.

    278 – Đàn ông như rỏ, đàn bà như hom.

    279 – Đàn ông như nước, đàn bá như rơ.

    280 – Đàn ông cắp chà, đàn bà làm tổ.

    281 – Đàn ông cụ-kệ, đàn bà kệ-lậu.

    282 – Đàn anh có mả, kẻ cả có dòng.

    283 – Đàng cưa vạy, trách lưỡi cưa không ngay.

    284 – Đánh chuông ra mặt, đánh giặc ra tay.

    285 – Đánh giặc họ Hàn, làm quan họ Đặng.

    286 – Đánh nhau chia gạo, mời nhau ăn cơm.

    287 – Đánh ghen gái dại, cắm nêu ruộng chùa.

    288 – Đào hồ thả sen, làm men ủ bột.

    289 – Đắc xích thủ xích, đắc thốn thủ thốn.

    290 – Đặt lửa lửa đỏ, đặt cỏ cỏ cháy.

    291 – Đất chẳng chịu giời, giời phải chịu đất.

    292 – Đất thiếu giồng rưa, đất thừa giồng cau.

    293 – Đầu đàn quan mối, đầu rốt quan hai.

    294 – Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm.

    295 – Đầu năm buôn muối, cuối năm buôn vôi.

    296 – Đầu bằng con ruồi, đuôi bằng cái đĩa.

    297 – Đầu bằng quả quít, đít bằng cái thúng.

    298 – Đầu chép, mép chôi, môi mè, lườn chắm.

    299 – Đen đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi.

    300 – Để một thời giàu, chia nhau thời khó.

    301 – Đêm bảy, ngày ba, vào ra không kể.

    302 – Đi nói dối cha, về nhà dối chú.

    303 – Đi buôn lỗ vốn, làm ruộng mất mùa.

    304 – Đi xem đến hội, đi chơi đến chùa.

    305 – Đi giác sắm bầu, đi câu sắm giỏ.

    306 – Đi chợ ăn quà, về nhà đánh con.

    307 – Đi cầy mỏi gối, đi cuốc đau tay.

    308 – Đi một quãng đàng, học một sang khôn.

    309 – Đi một buổi chợ, học một mớ khôn.

    310 – Đi vặn mình xà, mặt sa chữ « nãi ».

    311 – Đi đến nước Lào, phải ăn mắm ngóe(1).

    312 – Đièu lành thì nhớ, điền dở thì quên.

    313 – Điều lành mang lại, điều dại mang đi.

    314 – Đo sông đo bể, dễ đo lòng người.

    315 – Đỏ thì vàng son, ngon thì mật mỡ.

    316 – Đỏ như hoa vông, đông như miếng tiết.

    317 – Đòi nợ tháng ba, đốt nhà tháng tám.

    318 – Đói thời sang Bắc, chạy giặc xuống Nam.

    319 – Đói không ai tha, giàu ra có phận.

    320 – Đói thì ăn vất, mất thì nói quàng.

    321 – Đòn gánh giữa đàng, vác ngang lên cổ.

    322 – Đón người cửa trước, rước người cửa sau.

    323 – Đốm đầu thì nuôi, đốm đuôi thì thịt.

    324 – Đông Kỳ, tây Lạc, bắc Dũng, nam Chân.

    325 – Đông sao thời nắng, vắng sao thời mưa.

    326 – Đồng bấc thì qua, đồng quà thì nhớ.

    327 – Đồng nổi trôi gio, đồng bể no lòng.

    328 – Đời cha ăn mặn, đời con khát nước.

    329 – Đời cha vo tròn, đời con bóp bẹp.

    330 – Đời trước đắp nấm, đời sau ấm mồ.

    331 – Đời cua, cua máy; đời cáy, cáy đào.

    332 – Đứa ở ba mùa, thầy chùa ba năm.

    333 – Đừng chóng chớ lâu, đừng mau chớ chậm.

    ________

    1. nhái.
    334 – Đừng ăn cây táo, mà rào cây sung.

    335 – Đừng thấy ông Huyện to bụng mà sợ.

    336 – Được ăn, được nói, được gói mang về.

    337 – Được mối hàng, mẹ chẳng nhường cho con.

    338 – Được bạc thì sang, được vàng thì độc.

    339 – Được chim bẻ ná, được cá quên nơm.

    340 – Được vài đấu thóc, khấn giời làm mưa(1).

    341 – Đường đi hay tối, nói dối hay cùng.

    9 chữ

    342 – Đàn ông như nước rửa ai người ấy sạch.

    343 – Đàn ông như cái nơm bạ đâu úp đấy.

    344 – Đánh kẻ chạy đi, ai đánh kẻ chạy lại.

    345 – Đâm đi đâm lại, gái dại cũng làm nên.

    346 – Đầu chày máy nói, cuối chày máy không thật.

    347 – Đầu gối đi đâu, thì lắc-lè đi đó.

    348 – Đẹp thì chỉ có ông sao bang trên trời.

    349 – Đẹp như giối, chẳng có mối cũng không xong.

    350 – Đi buôn nói ngay bằng đi cầy nói dối.

    351 – Đói ra kẻ trợ, đừng nên rợ mà chết.

    352 – Đói ông ở nhà, không đói bà đi chợ.

    353 – Động biển Đại Bàng, bắc nồi rang cho sẵn.

    354 – Đứa ở xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa,

    355 –Được như nhời nói làm nhà ngói mà ở.

    _________

    1. mất mùa.

Chia sẻ trang này