0088.3.0008 @Trần Lê Hương(soát xong)

28/12/15
0088.3.0008 @Trần Lê Hương(soát xong)
  • PDF
    GoogleDocs

    cute_smiley15cute_smiley15cute_smiley15

    #0088.3.0008

    Đánh máy: kimtientang


    77 – Gái chậm chồng, mẹ cha khắc khoải.

    78 – Gái có công thì chồng chẳng phụ.

    79 – Gần chẳng trao để xa mà với.

    8 chữ

    80 – Gái khôn, giai dỗ lâu ngày cũng siêu.

    81 – Gái dở một dành, gái lành một sọt.

    82 – Gái nhỡ thì gặp quan Tri hóa vợ.

    83 – Gạo để bồ dài, muối để bàn chân.

    84 – Gạo chợ, nước sông, củi đồng, giàu miếng.

    85 – Gặp cơn đại loạn mới hay trung thần.

    86 – Gặp thì buổi nào, theo kỷ cương ấy.

    87 – Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. (1)

    88 – Gỡ cho hết cháy, còn gì là niêu.

    89 – Gửi nhời thì nói, gửi gói thì mở.

    9 chữ

    90 – Gà chê thóc chẳng bới, người mới chê tiền.

    91 – Gái giết chồng, đàn ông ai giết vợ.

    92 – Gái ăn thụ thai, giai ăn làm lý trưởng.

    93 – Gái chồng rẫy phi chứng nọ, thì tật kia.

    94 – Ghen vợ, ghen chồng không nồng bằng ghen ăn.

    10 chữ

    95 – Gần tre che một phía, gần mía bẻ một cây.

    ---

    (1) sáng


    11 chữ

    96 – Gần sông quen tính cá,

    Gần núi không lạ tiếng chim.

    12 chữ

    97 – Gần nhà có giỗ không được ăn cỗ cũng được liếm lá.

    98 – Gà béo thì bán bên Ngô,

    Gà khô thì bán láng giềng.

    13 chữ

    99 – Gà Tò, lợn Tó (1) vó Vạn Đồn, l... Cổ Am, c... Hành Thiện.

    100 – Gái Sơn Đông ăn với chồng một bữa, nằm với chồng nửa đêm.

    14 chữ

    101 – Gà què ăn quẩn cối xay,

    Ăn đi ăn lại cối này một câu.

    102 – Gai trên rừng ai bứt mà nhọn,

    Trái trên cây ai vo mà tròn.

    103 – Gái chê chồng đến Bông giở lại,

    Giai chê vợ đến Ngái giở về.

    104 – Gái không chồng như thuyền không lái,

    Giai không vợ như ngựa không cương.

    105 – Gái có chồng như gông đeo cổ,

    Giai có vợ như rợ buộc chân. (1)

    106 – Gái chưa chồng trông mong đi chợ,

    Giai chưa vợ lơ lửng đứng đàng.

    107 – Gái thương chồng đang đông buổi chợ,

    Giai thương vợ nắng quái chiều hôm.

    108 – Gái mà chi! Giai mà chi!

    Sinh ra có ngãi có nghì là hơn.

    109 – Gái khôn tránh khỏi đò đưa,

    Giai khôn tránh khỏi vợ thừa người ta.

    110 – Gái đâu có gái lạ đời,

    Chỉ còn thiếu một ông giời không chim.

    111 – Gánh cực mà đổ lên non,

    Cong lưng mà chạy cực còn theo sau.

    112 – Gáo đồng (2) múc nước giếng tây,

    Khôn ngoan cho lắm tớ thầy người ta. (3)

    113 – Gạo chợ một tiền mười thưng,

    Mẹ con nhịn đói vì chưng không tiền.

    114 – Gẫm xem thế sự nực cười,

    Một con cá lội mấy người buông câu.

    115 – Gần thì rầy viếng, mai thăm,

    Xa xôi cách trở một năm vài lần.

    116 – Gần chúa phong cảnh mọi đường,

    Ở gần thợ ruộm vẻ vang mọi mầu.

    ---

    (1) lỗ tiền chôn (2) - vàng (3) - chẳng kẻo cơm thầy cơm cô.

    117 – Gần chùa gọi Bụt bằng anh,

    Thấy Bụt hiền lành, bế Bụt đi chơi. (1)

    118 – Gần thì chẳng hợp duyên cho,

    Xa xôi cách mấy lần đò cũng theo.

    119 – Gập ghềnh nước chảy qua đèo,

    Ngựa sô xuống bến, thuyền chèo lên non.

    120 – Ghe bầu giở lại về đông,

    Làm thân con gái thờ chồng, nuôi con.

    121 – Gỗ trắc đem lát ván cầu,

    Yến sào đem nấu với đầu tôm khô.

    122 – Gối chăn, gối chiếu chẳng êm,

    Gối lụa chẳng mềm bằng gối đầu tay.

    123 – Gươm vàng rớt xuống hồ Tây,

    Công cha cũng trọng, nghĩa thầy cũng sâu.

    15 chữ

    124 – Gái có chồng như rồng có vây,

    Gái không chồng như cối xay chết ngỏng.

    125 – Gần nhà giàu, đau răng ăn cốm,

    Gần nhà kẻ trộm, ốm lưng chịu đòn.

    16 chữ

    126 – Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua,

    Gà trắng chân chì, mua chi giống ấy.

    127 – Gái có con như bồ hòn có rễ,

    Gái không con như bè ngổ trôi sông.

    ---

    (1) – nghe nói Bụt lành, hạ xuống đất chơi.


    20 chữ

    128 – Gái phải hơi giai như thài lài phải cứt chó,

    Giai phải hơi vợ như cò bợ phải giải mưa.

    21 chữ

    129 – Gái một con trông mòn con mắt,

    Gái hai con vú quặt đằng sau,

    Gái ba con thì đâu ngồi đấy.

    GI

    4 chữ

    1 – Gia bần thân lão.

    2 – Già kề miệng lỗ.

    3 – Già hay trái chứng.

    4 – Già néo đứt dây.

    5 – Già kén kẹn (1) hom.

    6 – Già đòn, non nhẽ.

    7 – Già lừa nhỡ lứa.

    8 – Già giái, non hột.

    9 – Giá áo, túi cơm.

    10 – Giả tỉnh, giả say.

    11 – Giả điếc, giả đui.

    ---

    (1) – chẹn


    12 – Giả lịnh, giả thị.

    13 – Giả câm, giả điếc.

    14 – Giả chết bắt quạ.

    15 – Giai lành, gái tốt.

    16 – Giai tơ, gái mềm.

    17 – Giai tài, gái sắc.

    18 – Giáo đa thành oán.

    19 – Giây máu ăn phần.

    20 – Giấy người, nứa người.

    21 – Giận chồng vật con.

    22 – Giận cá chém thớt.

    23 – Giật gấu vá vai.

    25 – Giàu ăn, khó chịu.

    25 – Giàu trọng, khó khinh.

    26 – Giàu con, lắm của.

    27 – Giàu hởi, khó phiền.

    28 – Giàu điếc, sang đui.

    29 – Giàu làng khó góp.

    30 – Giấu đầu hở đuôi.

    31 – Giấu voi đụn rạ.

    32 – Giậu nát chó ỉa.

    33 – Giết người không dao.

    34 – Giòn cười, tươi khóc.

    35 – Giơ cao, đánh sẽ.

    36 – Giơ tay quá trán.

    37 – Giở may quay nồm.

    38 – Giời cao, đất dầy.

    39 – Giời cao, bể rộng.

    40 – Giời sầu, bể thảm.

    41 – Giời nam, bể bắc.

    42 – Giời sinh, giời dưỡng.

    43 – Giời đánh, Thánh vật.

    44 – Giùi đục, cẳng tay.

    45 – Giùi trong tay áo.

    46 – Giữ đồ cho chủ.

    5 chữ

    47 – Già còn chơi trống bỏi.

    48 – Già lừa đẻ con ngựa.

    49 – Già lừa đạp rưa thối.

    50 – Giá thú bất luận tài.

    51 – Giả lễ bà Chúa Mường.

    52 – Giai tơ vớ nạ dòng.

    53 – Giáo nứa đâm vườn hoang.

    54 – Giấy rách giữ lấy lề.

    55 – Giận người dưng thêm phiền.

    56 – Giàu người ta tiếng mình.

    57 – Giấu kim trong tay áo.

    58 – Giấu như mèo giấu cứt.

    59 – Giậu đổ, bìm bìm leo.

    60 – Giếng đâu thì ếch đó.

    61 – Gió thổi là chổi giời.

    62 – Giòi trong xương giòi ra.

    63 – Giời cho hơn lo làm.

    64 – Giơ nách cho người cù.

    65 – Giở mặt như bàn tay.

    66 – Giữ gìn không đáy chốt.

    67 – Giữ nhau như miếng mộc.

    6 chữ

    68 – Già sinh tật, đất sinh cỏ.

    69 – Già quen việc, trẻ quen ăn.

    70 – Già sức khỏe, trẻ bình yên.

    71 – Giai xóm trại, gái hàng cơm.(1)

    72 – Giai trứng cá, gái má đào. (2)

    73 – Giai thì loạn, gái thì bình.

    74 – Giai thì mạnh, gái thì mềm.

    75 – Giai tay trái, gái tay mặt.

    76 – Giai anh hùng, gái thuyền quyên.

    77 – Giai tứ chiếng, gái giang hồ.

    78 – Giai Tam Đái, gái Từ Liêm.

    79 – Giang sơn nào, anh hùng ấy.

    80 – Giặc phá không bằng nhà cháy.

    81 – Giặc chẳng bắt, bắt thầy tu.

    82 – Giằng chẳng dứt, dứt chẳng ra.

    83 – Giẩy con hàng xóm xuống ao.

    84 – Giận thì mắng, lặng thì thương.

    85 – Giận mất khôn, lo mất ngon.

    86 – Giận con rận, đốt cái áo.

    87 – Giật đầu cá vá đầu tôm.

    88 – Giàu là họ, khó người dưng.

    ---

    (1) – tràng thi, (2) – hồng


    89 – Giàu giờ ngọ, khó giờ mùi.

    90 – Giàu làm kép, hẹp làm đơn.

    91 – Giàu út ăn, khó út chịu.

    92 – Giàu bán chó, khó bán con.

    93 – Giàu ruộng đợ, nợ ruộng thuê.

    94 – Giàu ăn uống, khó đánh nhau.

    95 – Giàu tân, không bằng khó cựu.

    96 – Giàu vẻ vang, sang lịch sự.

    97 – Giàu lái buôn, khôn thằng dốt.

    98 – Giàu chiều hôm, khó sớm mai.

    99 – Giàu lo bạc, đói lo cơm.

    100 – Giàu một lọ, khó một bát.

    101 – Giàu về bạn, sang về vợ.

    102 – Gieo mạ, còn phải kén giống.

    103 – Gió chiều nào, che chiều ấy.

    104 – Gió nam đưa xuân sang hè.

    105 – Giỏ nhà ai, quai nhà nấy.

    106 – Giỏng mái tai, gài mái tóc.

    107 – Giỗ chửa làm, heo còn đó.

    108 – Giồng cây bí, thí cây tre.

    109 – Giồng cây, có ngày ăn quả.

    110 – Giở giốn cho thiên hạ dòm.

    111 – Giời đánh, còn tránh miếng ăn.

    112 – Giời còn rộng, đất còn dài.

    113 – Giời chẳng đóng cửa nhà ai.

    114 – Giời làm đất, đất làm giời.

    115 – Giời sinh voi, giời sinh cỏ.

    116 – Giùi đục chấm nước mắm cáy.

    117 – Giùi đánh đục, đục đánh chạm.

    118 – Giữ như ông thầy giữ ấn.

    7 chữ

    119 – Giã một trăm chầy, gạo mới trắng.

    120 – Giai có vợ tề gia nội trợ.

    121 – Giai có vợ như giỏ có hom.

    122 – Giai có vợ như dợ buộc chân.

    123 – Giai năm trăng gặp nàng bảy tróng.

    124 – Giặc đến nhà, đàn bà phải đánh.

    125 – Giàu có ba mươi tết mới hay.

    126 – Giàu làm chị, khó lụy làm em.

    127 – Giết một mèo mà cứu vạn chuột.

    128 – Gió heo may mía bay lên ngọn.

    129 – Giọt máu đào hơn ao nước lã.

    130 – Giở được mã, thì giã mất đám.

    8 chữ

    131 – Giã ba buồm không nuôi câu một lưỡi.

    132 – Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khỏe.

    133 – Giăng quầng thì cạn, giăng tán thì mưa.

    134 – Giấy trắng mực đen làm quen thiên hạ.

    135 – Giàu thì dể người, khó thì nói láo.

    136 – Giàu hai con mắt, khó hai bàn tay.

    137 – Giàu vền nén (1) chẳng giàu về sén bờ.

    138 – Giàu lúc còn son, giàu lúc con nhớn.

    139 – Giết một con cò, cứu trăm con tép.

    140 – Gió bấc hiu hiu sếu kêu thì rét.

    141 – Giời không chịu đất, đất phải chịu giời.

    142 – Giời nắng tốt dưa, giời mưa tốt lúa.

    143 – Giời nắng chóng trưa, giời mưa chóng tối.

    144 – Giời đất hương hoa, người ta cơm rượu.

    145 – Giớn giác như thằng lác té xuống áo.

    146 – Giữ được đằng trôn, đằng l... quạ mổ.

    9 chữ

    147 – Già được bát canh, trẻ được manh áo mới.

    148 – Già chẳng trót đời, mặc áo tơi mà chết.

    149 – Giai chở đò ngang, gái bán hàng giầu miếng.

    150 – Giai thấy l... lạ như quạ thấy gà con.

    151 – Giặc bên Ngô, không bằng bà cô bên chồng.

    152 – Giàu thú quê, không bằng ngồi lê kẻ chợ.

    153 – Giàu nuôi lợn đực, khó cực nuôi lợn cái.

    154 – Gió heo may chẳng mưa rầm thì bão giật.

    ---

    (1) – ruộng


    10 chữ

    155 – Giai anh hùng vô duyên,

    Gái thuyền quyên phận bạc.

    156 – Giai khôn lắm nước đái,

    Gái khôn lắm nước mắt.

    157 – Giai lính tuần, lính thú,

    Gái cửa phủ, cửa đồn.

    158 – Giai Cầu Vồng, Yên Thế,

    Gái Nội Duệ cầu Lim.

    159 – Giăng đến rằm thì tròn,

    Sao đến tối thì mọc.

    160 – Giăng mờ tốt lúa nỏ,

    Giăng tỏ tốt lúa sâu.

    161 – Giận đứa ngu quên ngủ,

    Mê vận lú quên ăn.

    162 – Giàu chủ kho, no nhà bếp, chóng chết quản voi.

    163 – Giàu con út, khó con út, chút sạch cửa nhà. (1)

    164 – Giời nào có dung kẻ gian, có oan người ngay.

    11 chữ

    165 – Giàu ngày ăn ba bữa,

    Khó cũng đỏ lửa ba lần.

    12 chữ

    166 – Giai ơn vua cưỡi thuyền rồng,

    Gái ơn chồng bồng con thơ.

    ---

    (1) – cấn cơm, cấn sữa


    167 – Giai chưa vợ, bạc đầy cong,

    Gái chưa chồng, tiền đầy gác.

    168 – Giai khôn tránh khỏi đòn quan,

    Gái khôn tránh khỏi đòn chồng.

    169 – Giàu đời nay lắm kẻ ưa,

    Giàu đời xưa chẳng ai màng.

    170 – Gió đông là chồng lúa chiêm,

    Gió bắc là duyên lúa mùa.

    171 – Giồng cây chua, ăn quả chua,

    Giồng cây ngọt, ăn quả ngọt.

    172 – Giúp nhời không ai giúp của,

    Giúp đũa không ai giúp cơm.

    14 chữ

    173 – Già thì già tóc, già tai,

    Già răng, già lợi, đồ chơi không già.

    174 – Già thì mọi sự mọi hèn,

    Giang sơn phó mặc (1) đàn em sau này.

    175 – Giai khôn kén vợ chợ đông,

    Gái khôn kén chồng giữa chốn ba quân.

    176 – Giai tay không chẳng thèm (2) nhờ vơ,

    Gái ruộng đợ phải ăn mày chồng. (3)

    177 – Giai ba mươi tuổi đang xoan,

    Gái ba mươi tuổi đã toan về già.

    178 – Giai ba mươi tuổi mà già,

    Gái bốn mươi tám đang ra má hồng.

    ---

    (1) – giả (2) – ai (3) trăm mẫu ruộng đợ cũng tiếng nhà chồng.


    179 – Giai tứ chiếng, gái giang hồ,

    Gặp nhau ta nổi cơ đồ từ đây. (1)

    180 – Giai tứ chiếng hầu bao, dạ cá,

    Gái giang hồ yếm vá, cổ sây.

    181 – Giai bất nhân phá quân thìn tuất,

    Gái bạc tình tham sát nhàn cung.

    182 – Giai nuôi vợ đẻ gầy mòn,

    Gái nuôi chồng ốm béo cùn cối xay.

    183 – Giai tân (2) gái hóa thì chơi,

    Đừng nơi có vợ, chớ nơi có chồng.

    184 – Giai hơn vua được lúc đua thuyền,

    Gái hơn chồng được lúc bồng con.

    185 – Giai mồng một, gái hôm rằm,

    Nuôi thì nuôi vậy, còn căm dạ này.

    186 – Giai làm nên năm thê, bảy thiếp,

    Gái làm nên thủ tiết thờ chồng.

    187 – Giang sơn một gánh cất ngồi,

    Đầu con, đầu vợ, đầu nồi, đầu niêu.

    188 – Giang sơn phó mặc hàng mầm,

    Sấm chớp ỳ ầm phó mặc Thiên lôi.

    189 – Giăng khuyết rồi giăng lại tròn,

    Mụ già kén rể con còn hóa lâu.

    190 – Giăng chưa cho lúa vàng vàng,

    Cho anh đi cắt, cho nàng quẩy cơm.

    191 – Giăng thanh, nguyệt rạng mái đình,

    Chén son chưa cạn sao tình đã quên.

    ---

    (1) – cũng nên, (2) – không


    192 – Giăng rằm vừa tỏ, vừa cao,

    Cho nên ai cũng ước ao giăng rằm.

    193 – Giăng mờ còn tỏ hơn sao,

    Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.

    194 – Giận chồng mà chẳng bế con,

    Cha mày làm mất cái giòn mẹ đi.

    195 – Giận mà nói lại cho hay,

    Thay đồng hồ dễ khỏi tay thợ hàn.

    196 – Giàu không hà tiện, khó liền tay,

    Khó không hà tiện, khó ăn mày.

    197 – Giàu từ (1) trong trứng giàu ra,

    Khó từ ngã bảy ngã ba khó về. (2)

    198 – Giàu sơn lâm lắm kẻ tìm đến,

    Khó giữa chợ chẳng ma nào nhìn.

    199 – Giàu sang nhiều kẻ tới nhà,

    Khó khăn nên nỗi ruột già xa nhau.

    200 – Giàu nhân ngãi hãi giữ cho giàu,

    Khó tiền bạc mựa lo rằng khó.

    201 – Giàu về thể, nghèo về thể,

    Mèo uống nước bể chẳng bao giờ cạn.

    202 – Giàu đâu đến kẻ ngủ trưa,

    Sang (3) đâu đến kẻ say sưa rượu chè. (4)

    203 – Giàu thì cơm cháo bổ lao,

    Khó thì đánh điếu thuốc lào ngậm hơi.

    204 – Giàu ba mươi tuổi chớ mừng,

    Khó ba mươi tuổi em đừng vội lo.

    ---

    (1) – em (2) – đói em, đói thủa mẹ cha sinh thành.

    (3) – hay (4) – tối ngày.


    205 – Giàu thì dãi vải tháng ba,

    Khó khăn mua vải hồ la tháng mười.

    206 – Giàu thì cũng chẳng có thèm,

    Khó khăn ta liệu ta làm, ta ăn.

    207 – Giàu trong làng trái duyên khôn ép,

    Khó nước người phải kiếp cũng theo.

    208 – Giầu này coi nặng như chì,

    Ăn thì đã vậy, lấy gì giả ơn.

    209 – Giẻ cùi tốt mã dài đuôi,

    Hay ăn cứt chó, ai nuôi giẻ cùi.

    210 – Gió đưa ông đội vào kinh,

    Bà đội thương tình cắp nón chạy theo.

    211 – Gió đưa cây cải về giời,

    Rau răm ở lại chịu nhời đắng cay.

    212 – Gió đưa tờ giấy lên mây,

    Gió đưa cô tú vào đây ăn giầu.

    213 – Gió nồm là gió nồm nam,

    Trách chàng quân tử ăn tham không chào.

    214 – Gió nồm là gió nồm nôm,

    Trách chàng quân tử có mồm không ăn.

    215 – Gió bên Đông, động bên Tây,

    Tuy rằng nói đấy, nhưng đây biết rồi.

    216 – Giốc bồ thương kẻ ăn đong,

    Có chồng thương kẻ nằm không một mình.

    217 – Giời ơi! Sinh giặc làm chi,

    Cho chồng tôi phải ra đi chiến trường.

    218 – Giời kia Khôn cũng thừa Càn

    Nước kia Tấn cũng hợp Tần mới xong.

    219 – Giời mưa ướt lá đài bi,

    Con mẹ, mẹ xót, xót gì con dâu.

    220 – Giời nào có phụ ai đâu,

    Hay làm thì giàu, có chí thì nên.

    221 – Giời làm một trận phong ba,

    Chồng tôi như đứa bán gà chợ phiên.

    222 – Giời làm một trận lăng nhăng,

    Ông hóa ra thằng, thằng hóa ra ông.

    223 – Giời còn khi nắng, khi mưa,

    Ngày còn khi sớm, khi trưa, nữa người.

    224 – Giời mưa, thì mặc giời mưa,

    Tôi không có nón, giời chừa tôi ra.

    225 – Giời Phật thì ở trên mây,

    Nhiều tiền đong đầy, ít tiền đong vơi.

    226 – Giời sinh hùm chẳng có vây,

    Hùm mà có cánh, hùm bay lên giời.

    227 – Giời sinh ra kiếp hay chơi,

    Sao giời lại khép vào nơi không tiền.

    228 – Giời nắng rồi giời lại mưa,

    Chứng nào tật ấy có chừa được đâu.

    229 – Giời sao giời ở chẳng cân,

    Người ăn không hết, người lần chẳng ra.

    230 – Giời sao giởi ở chẳng công,

    Người ba bốn vợ, người không vợ nào.

    231 – Giời mưa nước chảy qua ngòi,

    Tôi chẳng lấy nó, nó đòi lấy tôi.

    232 – Giời mưa nước chảy qua đình,

    Tôi chẳng lấy nó, nó đình lấy tôi.

    233 – Giời mưa nước chảy qua hè,

    Tôi chẳng lấy nó, nó đè lấy tôi.

    234 – Giữa làng có cây đa xanh,

    Gió đánh một cành, tươi vẫn hoàn tươi.

    235 – Giường rộng thì ghé lưng vào,

    Nghìn năm ai có tơ hào với ai.

    236 – Giai chê vợ mất của tay không,

    Gái chê chồng một đồng giả thành bốn.

    237 – Giời quả báo ăn cháo gẫy răng,

    Ăn cơm gẫy đũa, xỉa răng gẫy chày.

    17 chữ

    238 – Già ăn trẻ lại, gái ăn dắt chồng,

    Nhỡ nhỡ nhùng nhùng, ăn được lứa đẻ thêm.

    20 chữ

    239 – Giầu giẩu giầu giâu kém mười trâu đầy một chục,

    Lợn đẻ nhung nhúc kém mười chục đầy một trăm.

    H

    3 chữ

    1 – Hiền như Bụt.

    2 – Hót như khướu.

    3 – Hỗn như gấu.

    4 – Hùm mất thịt.

    4 chữ

    5 – Há miệng, mắc quai.

    6 – Há miệng chờ ho.

    7 – Hai bàn tay trắng.

    8 – Hai sương, một nắng.

    9 – Hai năm rõ mười.

    10 – Hai chín trông nhau.

    11 – Hái mú lặn hồ.

    12 – Hại nhân, nhân hại.

    13 – Hay, xoay vào lòng.

    14 – Hàm chó, vó ngựa.

    15 – Hàng văn đánh ngược.

    16 – Hàng cót bằng nan.

    17 – Hao dầu, tốn bấc.

    18 – Hẳn hoi lỗ miệng.

    19 – Hằng hà sa số.

    20 – Hầu cô, hầu cậu.

    21 – Hậu bạc tùy tình.

    22 – Hễ chung thì chạ.

    23 – Hết nợ làm giàu.

    24 – Hết hương, còn khói.

    25 – Hết rên, quên thầy.

    26 – Hết khôn hóa rồ.

    27 – Hết thuốc, hết xôi.

    28 – Hết bột lên bổi.

    29 – Hết xôi, rồi việc.

    30 – Hỉ mũi chưa sạch.

    31 – Hiền giả quá ngu.

    32 – Họ đôi ba bề.

    33 – Hoa hòe, hoa sói.

    34 – Hoa đâu, bướm đấy.

    35 – Họa lai, thần ám.

    36 – Học tài, thi phận.

    37 – Học hay, cầy biết.

    38 – Hỏi sư mượn lược.

    39 – Hom tranh bẻ hai.

    40 – Họp chợ lấy người.

    41 – Hộ pháp ăn tép.

    42 – Hộ pháp cắn chắt.

    43 – Hôi như chuột chù. (1)

    44 – Hồng nhan đa truân.

    45 – Hồng nhan bạc phận.

    46 – Hơn chẳng bõ hao.

    47 – Hủi ăn thịt mỡ.

    48 – Hư thân mất nết.

    49 – Hương hỏa mả dài.

    50 – Hữu lao, vô công.

    51 – Hữu danh, vô hình.

    52 – Hữu thủy, vô chung.

    53 – Hữu cầu tất ứng.

    54 – Hữu chí cánh thành.

    5 chữ

    55 – Hà địa bất sinh tài.

    56 – Hai thưng vào một đấu.

    ---

    (1) – bọ xít hoặc tổ cú.
  • Chia sẻ trang này