0088.3.0010 @be_coi (soát xong, GD)

28/12/15
0088.3.0010 @be_coi (soát xong, GD)
  • PDF
    GoogleDocs

    cute_smiley15cute_smiley15cute_smiley15

    #0088.3.00010

    Đánh máy: teszine


    – 182 –


    10 chữ


    127 – Khi thương, bong co ruột,

    Lúc ghét, mắng chó mèo.


    128 – Khó giúp nhau mới thảo,

    Giàu trừ nợ không ơn.


    129 – Khôn cũng chết, dại cũng chết, ai biết thì sống.


    130 – Khôn ngoan kiếm ăn người,

    Mạt đời kiếm ăn quanh.


    131 – Không ai giàu ba họ,

    Không ai khó ba đời.


    132 – Không ai khen đám cưới,

    Không ai cười đám ma.


    133 – Không mãnh nào nó qua,

    Không ma nào nó nhìn(1).


    134 – Không gấp đi đâu tối,

    Không vội đi đâu đêm.


    135 – Khôn mỗi người một ý,

    Lịch-sự mỗi vẻ một hay.


    136 – Khôn ngoan hiện ra mặt,

    Què quặt hiện ra chân tay.


    137 – Khôn dại tại tâm, hay giận thầm là người ít có.


    138 – Không cho nói thì khóc, cho nói thì móc câu dại.


    12 chữ


    139 – Khéo liệu, khéo lo, khéo bán con bò tậu lấy ĩnh-ương.


    (1) – Vờn.


    – 183 –


    140 – Khi nóng, bắt lấy tai,

    Khi nguội chẳng biết tai là gì.


    141 – Khi lành, quạt giấy cũng cho,

    Khi dữ, quạt mo cũng đòi.


    142 – Khi lành, cho nhau ăn cháy,

    Khi dữ, mắng nhau cậy nồi.


    143 – Khôn từ trong trứng khôn ra(1),

    Dại dẫu đến già cũng dại.


    14 chữ


    144 – Khác nào quạ mượn lông công,

    Ngoài hình xinh đẹp, trong lòng xấu xa.


    145 – Khen ai khéo tạc bình phong,

    Ngoài long, lân, phượng, trong lòng gạch vôi.


    146 – Khen ai khéo tạc giàn mui,

    Tôi với không tới, tôi chui, tôi trèo.


    147 – Khen ai khéo đúc chuông chì,

    Dạng thì có dạng, đánh thì không kêu.


    148 – Khi vui thì miệng lép-bép,

    Khi buồn ruồi đậu bên mép không đòi.


    149 – Khi vui, non nước cũng vui,

    Khi buồn sáo thổi, kèn đôi cũng buồn.


    150 – Khi vui, thì muốn sống dai,

    Khi buồn, thì muốn thác mai cho rồi.


    151 – Khi vui thì vỗ tay vào,

    Đến khi tẻ ngắt (2), thì nào thấy ai.


    (1) – Khôn thì từ thuở lên ba

    (2) – có sự hoặc hoạn nạn.


    – 184 –


    152 – Khi chưa, cầu lũy trăm đàng,

    Được rồi, thì lại phũ-phàng làm ngơ.


    153 – Khi xưa ai biết ai đâu,

    Chỉ vì điếu thuốc, miếng giàu nên quen.


    154 – Khi xưa ước những chân mây,

    Bây giờ rớt xuống giữa dây bìm-bìm.


    155 – Khi xưa ăn những gạo vay,

    Bây giờ mó đến cái chầy giã hơi.


    156 – Khi ăn chẳng nhớ đến tai,

    Đến khi phải bỏng, lấy ai mà sờ.


    157 – Khi giàu chẳng có đỡ ai,

    Đến khi hoạn nạn, lấy ai đỡ mình.


    158 – Khi nên vung phá cũng nên,

    Khi suy, dù khéo giữ gìn, cũng suy.


    159 – Khi thương nhau ngóng trông làu-lạu,

    Khi ghét nhau mặt cạu làm ngơ.


    160 – Khi đi cửa Hội còn không,

    Khi về cửa Hội đồn trong, điếm ngoài.


    161 – Khi đi trúc mọc le-te,

    Khi về trúc đã cánh bè giữa sông.


    162 – Khó thì hết thảo, hết ngay,

    Công cha cũng bỏ, nghĩa thầy cũng quên.


    163 – Khó khăn tôi rắp cậy ông,

    Ai ngờ ông lại khốn cùng hơn tôi.


    164 – Khó khăn đắp đổi lần hồi,

    Giàu thì chưa dễ em ngồi em ăn.


    165 – Khoan-khoan hỡi ả chèo đò,

    Ỡi anh cầm lái dặn đò trước sau.


    – 185 –


    166 – Khôn thế-gian làm quan Địa-ngục,

    Dại thế-gian làm quan Thiên-đường.


    167 – Khôn ngoan tâm tính tại lòng,

    Lọ là uống nước giữa dòng mới khôn.


    168 – Khôn ngoan chẳng lọ là nhiều,

    Người khôn mới nói nửa lời đã khôn.


    169 – Khôn ngoan thì bảo rằng ngoa,

    Vụng dại thì bảo người ta rằng đần.


    170 – Không ngoan chẳng lọ thật thà,

    Lường lưng, tráo đấu chẳng qua đong đầy.


    171 – Khôn ngoan ở đất nhà bay,

    Dù che, ngựa cưỡi, đến đày phải luồn.


    172 – Khôn ngoan củng thể đàn bà,

    Dẫu rằng vụng dại cũng là đàn ông.


    173 – Khôn ngoan qua cửa sông La(1),

    Dễ ai có cánh bay qua Lũy Thầy(2).


    174 – Khôn ngoan đá đáp người ngoài,

    Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.


    175 – Khôn ngoan đá đáp người trong,

    Gà cùng một mẹ chỉ tròng nhau chơi.


    176 – Khôn thì trong trí lượng ra,

    Dại thì học lõm người ta bề ngoài.


    177 – Không tiền ngồi gốc cây đa,

    Có tiền, thì sẽ lân-la vào hàng.


    178 – Không chồng mà chửa mới ngoan,

    Có chồng mà chửa, thế-gian sự thường.


    (1) – Thanh-Hà (2) – Lũy-Chàng.


    – 186 –


    179 – Không sơn mà gắn mới hèo,

    Không bùa, không thuốc mà theo mới tình.


    180 – Không nghe tan cửa, hại nhà,

    Nghe thì hay bảy, mươi ba cục lòng.


    181 – Không thương đoái lại chút tình,

    Nhẽ nào có nhẽ bất bình cả hai.


    182 – Khuyên anh cờ bạc thời chừa,

    Rượu chè, giai gái say-sưa mặc lòng.


    183 – Khuyên chàng đọc bet365 việt nam_tỷ số trực tuyến bet365_bet365 như thế nào ngâm thơ,

    Dầu hao thiếp rót, đèn mờ thiếp khêu.


    184 – Khuyên chàng nhóm lửa thui trâu,

    Sôi kinh, nấu sử, dao bầu thớt lim.


    15 chữ


    185 – Khôn ngoan đến cửa quan mới biết,

    Giàu có đến ba mươi Tết mới hay.


    16 chữ


    186 – Khôn ngoan quỉ quyệt chết lao, chết tù,

    Lủ-khủ lù-khù chết già chết rũ.


    187 – Khôn thì ăn cháo ăn chè,

    Dại thì ăn đếch, ăn đác, ăn gh… cái l…


    188 – Khôn thì ăn trước, ngồi trên,

    Dại thì dứng dựa cột đình, đánh trống cầm canh.


    189 – Khôn cho người đải, dại cho người thương,

    Dở-dở ương-ương, tổ người ta ghét.



    – 187 –


    L


    3 chữ


    1 – Lành như Bụt.

    2 – Lạnh như đồng.

    3 – Lặng như tờ.

    4 – Lý sự cùn.

    5 – Lịch quá niên.


    4 chữ


    6 – Lá rụng về cội.

    7 – Làm phúc phải tội.

    8 – Làm bạn mất bạn.

    9 – Làm mướn không công.

    10 – Làm tốt, mốt dui.

    11 – Làm ơn nên oán.

    12 – Làm chẳng nên ăn.

    13 – Làm thừa, làm thiếu.

    14 – Làm nem, làm chạo.

    15 – Lành ăn, dễ khiến.

    16 – Lão lai tài tận.

    17 – Lão giả an chi.

    18 – Lão bạng sinh châu.

    19 – Lão mưu đa kế.

    20 – Lạt mềm buộc chặt.

    21 – Lắm duyên nhiều nợ.

    22 – Lắm người nhiều điều.


    – 188 –


    23 – Lắm thầy rầy(1) ma.

    24 – Lắm rễ nhiều cành.

    25 – Lắm bạc nhiều tiền.

    26 – Lắm thóc, nhọc xay.

    27 – Lận ngòi, noi nước,

    28 – Lận hồ hái muống.

    29 – Lấy thịt đè người.

    30 – Lấy gậy chọc giời.

    31 – Lấy dây buộc mình.

    32 – Lấy công làm lãi.

    33 – Lấy thúng úp voi.

    34 – Lấy đầu làm lễ.

    35 – Lật như bàn tay.

    36 – Lâu ngày đầy kén.

    37 – Leo cây dò cá.

    38 – Lễ bạc tâm thành.

    39 – Lễ vô bất đáp.

    40 – Lễ đo nghĩa khởi.

    41 – Lễ nghi tùy xử.

    42 – Lễ như tế sao.

    43 – Lên bổng xuống chìm.

    44 – Lên ngược, xuống xuôi.

    45 – Lên ngàn, xuống bể.

    46 – Lên thác, xuống ghềnh.

    47 – Lên đồn, xuống phủ.

    48 – Lên mặt, xuống chân.

    49 – Lý vô tận sát.


    (1) – thối.


    – 189 –


    50 – Lý vô nhị thị.

    51 – Lý gian, bàn ngay.

    52 – Liệu(1) gió phất cờ.

    53 – Liệu oản đọc canh.

    54 – Liệu cơm, gắp mắm.

    55 – Liệu bò, đo chuồng.

    56 – Lo bò trắng răng.

    57 – Long giời, lở đất.

    58 – Lòng vàng, gan đá.

    59 – Lòng kiến dạ kiến.

    60 – Long chim dạ cá.

    61 – L… tù, c… lính(2).

    62 – Lông mày mũi mác.

    63 – Lộng giả thành chân.

    64 – Lợi bất cập hại.

    65 – Lợn nhà, gà chợ.

    66 – Lục diện bát phương.

    67 – Lừ-lừ mắt voi.

    68 – Lửa xe nước gáo.

    69 – Lựa dịp gieo cầu.

    70 – Lực bất tòng tâm.

    71 – Lực bất như mưu.

    72 – Lưng đen khố cao.


    5 chữ


    73 – Lá lành đùm lá rách.

    74 – Làm phúc như làm giàu.

    75 – Làm phúc lại được phúc.

    76 – Làm ơn được nên ơn.


    (1) – tùy (2) – hầm.

    – 190 –


    77 – Làm quan, sang cả họ.

    78 – Làm khách thì sạch ruột.

    79 – Làm như trò phường phèo.

    80 – Lát-sát như bát vỡ.

    81 – Lão bất tử thành tặc.

    82 – Lắm mối tối nằm không.

    83 – Lặp-cặp gặp là họa.

    84 – Lấy chồng ăn mày chồng.

    85 – Lấy chồng hơn ở hóa.

    86 – Lấy chỉ buộc chân voi.

    87 – Lấy đồng tiền làm lào.

    88 – Lấm-lét như chuột ngày.

    89 – Lần như ma lần mồ.

    90 – Lập-lòe như ma chơi.

    91 – Lè-nhè như chè thiu.

    92 – Leo cây đã đến buồng.

    93 – Lính tuần là ao rượu.

    94 – Lội sông đã đến bờ.

    95 – Lơ-láo như bồ-nhìn.

    96 – Lụt thì lút cả làng.


    6 chữ


    98 – Lạy ông tôi ở bụi này.

    99 – Làm hàng săng chết bó chiếu.

    100 – Làm có(1) chúa, múa có(2) trống.

    101 – Làm phù-thủy phải đền gà(3).

    102 – Làm như nhà trò giữ dịp.


    (1) – và (2) – không (3) – không nhẽ đền gà.


    – 191 –


    103 – Làm cỗ sẵn cho người ăn.

    104 – Làm cỗ không lo mất phần.

    105 – Làm biếng lấy miệng mà đưa.

    106 – Làm đĩ có văn tế nôm.

    107 – Làm tùy chủ, ngủ tùy chồng.

    108 – Làm phúc không cầu được phúc.

    109 – Làm lớn thì làm cho láo.

    110 – Làm nên, một mình một cỗ.

    111 – Làm tôi ngay, ăn mày thật.

    112 – Lanh-chanh như hành không muối.

    113 – Lành cho đường, dữ thêm trượng.

    114 – Lành, rách đùm bọc lấy nhau.

    115 – Lành thì đỡ, dở thì dè.

    116 – Láo-nháo như cháo với cơm.

    117 – Lào-lạo như gạo trông giang.

    118 – Lăn-lóc như cóc bôi vôi(1).

    119 – Lăng-xăng như thằng mất khố.

    120 – Lặng như ao, động như bể.

    121 – Lặng như nhà Thánh tế rồi.

    122 – Lập-cập như ông gặp bà.

    123 – Lâu ngày lá dâu thành lụa.

    124 – Lâu ngày cứt trâu hóa bùn.

    125 – Lẩu-bẩu như chó hóc xương.

    126 – Le-te như ghe vào khó.

    127 – Lẽ thầy đạo, gạo thầy tu.

    128 – Lem-lém như thực ăn giăng.

    129 – Len-lét như rắn mồng năm.

    130 – Len-lét như quạt tháng mười.

    131 – Lép-bép như gà mổ tép.


    (1) – trêu tường.


    – 192 –


    132 – Lệch-xệch như gà mang hòm.

    133 – Lỳ-lỳ như đì hàng thịt.

    134 – Lỳ như tiền chì hai mặt.

    135 – Lính ngộ trận mới nên công.

    136 – Lịnh ông không bằng cồng bà.

    137 – Lo (1) bạc râu, sầu (2) bạc tóc.

    138 – Lo như cá nằm trên thớt.

    139 – Lo nát gan, bàn nát trí.

    140 – Lò-rò như cò bắt tép.

    141 – Loanh-quanh như chó nằm chòi.

    142 – Lon-son như con với mẹ.

    143 – Lọng máu cáo, áo hoa tiên.

    144 – Lồ-sồ như ngô vỡ tầu.

    145 – Lôi-thôi như dọi bà cốt.

    146 – Lôi-thôi đấm voi chả chết.

    147 – Lôi-thôi như mèo sổ ruột.

    148 – Lôi-thôi như con bạch tuột.

    149 – Lội nước còn sợ ướt chân.

    150 – Lộn con toán, bán con trâu.

    151 – Lơ-thơ như sáo buổi sớm.

    152 – Lo-láo như chó thấy thóc.

    153 – Lờ-đờ như mắt chó giấy.

    154 – Lờ-đờ như đom đóm đực.

    155 – Lờ ngờ như gà mang hòm.

    156 – Lợi bốn tám, hại năm tư.

    157 – Lợn lành chữa ra lợn toi(3).

    158 – Lù-lù như mu mới mọc.

    159 – Lúa rẻ là mẹ lúa chiêm.

    160 – Luẩn-quẩn như chèo đò đêm.


    (1) – đói (2) – rầu (3) – què.


    – 193 –


    161 – Lúng-túng như ếch mắc xiếc.

    162 – Lút-lít như đứa có tịt.

    163 – Lửa cháy lại tưới dầu thêm.

    164 – Lưng chữ cụ, vú chữ tâm.

    165 – Lươn bò để tanh cho rổ.

    166 – Lướt-sướt như áo lễ sinh.


    7 chữ


    167 – Làm giai nói phân hai dễ chối(1).

    168 – Làm kẻ cả(2) phải ngả mặt lên.

    169 – Làm kiếp trâu kéo cầy giả nợ.

    170 – Làm đổ mồ-hôi, xót con mắt.

    171 – Làm khi lành để dành khi đau.

    172 – Làm thân lươn chẳng nề lấm mắt.

    173 – Lang-lảng như chó phải dùi đục.

    174 – Lang-thang như Thành-hoàng làng khó.

    175 – Lảng-vảng như Thành-hoàng xuất ngoại.

    176 – Lành với Bụt, chẳng lành với ma.

    177 – Lắm người yêu hơn nhiều người ghét.

    178 – Lắm sãi không ai đóng cửa chùa.

    179 – Lấy chồng nhờ hồng phúc nhà chồng.

    180 – Lẩy-bẩy như Cao-Biền dậy non.

    181 – Lầm-dầm như đĩ khấn Tiên-sư.

    182 – Lầm-lầm như chó ăn vụng bột.

    183 – Lấm-lét như quạ chui chuồng lợn.

    184 – Lật-dật như xa vật ống vải (3).

    185 – Lèo-nhèo như mèo vật đống rơm.

    186 – Léo-nhéo như mõ réo quan viên.


    (1) – mà nói – (2) – làm anh, làm ả – (3) – ma vật ông vải.


    – 194 –


    187 – Lễ vào quan như than vào lò.

    188 – Lênh-đênh như bè nứa trôi sông.

    189 – Lính buổi mai, cai lính buổi chiều(1).

    190 – Loanh-quanh như thầy bói dọn cưới.

    191 – Lóc-sóc không bằng một góc ruộng.

    192 – Lòe trôn kim, ai lòe yếm thắm.

    193 – Lòng người ai bẻ thước mà đo.

    194 – Lôi-thôi như cá trôi sổ ruột.

    195 – Lồi-lồi như cứt trôi đầu bè.

    196 – Lông-bông như ngựa chạy đường quai.

    197 – Lờ-đờ như rợ xuống đồng bằng.

    198 – Lợn trong chuồng thả ra mà đuổi.

    199 – Lù-rù như chuột chù phải khói.

    200 – Lú-nhú như chú nằm với cháu.

    201 – Lụ-khụ như ông cụ bảy mươi.

    202 – Lúa bông vang thì vàng con mắt.

    203 – Lủi-thủi như hủi đi chợ trưa.

    204 – Lúng-túng như thợ vụng mất kim.

    205 – Lừ-đừ như ông từ vào đền.

    206 – Lừ-lừ như mèo nằm với người.

    207 – Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.

    208 – Lửa thử vàng, gian nan thử đức.

    209 – Lửa đã đỏ lại bỏ rơm thêm.

    210 – Lựa được con dâu, sâu con mắt.

    211 – Lượt-bượt như lễ-sinh dắt vở.

    212 – Lượt-thượt như ông đồ chết vợ.


    8 chữ


    213 – Làm quan có mả, kẻ cả có dòng.


    (1) – hôm.


    – 195 –


    214 – Làm quan hay quân, làm chồng hay vợ.

    215 – Làm quan có dạng, làm dáng có hình.

    216 – Làm thầy địa-lý mất mả-táng cha.

    217 – Làm thầy thì dễ, thế chuộng thì khó.

    218 – Làm thầy nuôi vợ, làm thợ nuôi miệng.

    219 – Làm tôi nhà giàu hơn hầu quan lớn.

    220 – Làm sui một nhà, làm ra cả họ.

    221 – Làm giàu có số, ăn cỗ có phần.

    222 – Làm ơn nên oán, làm bạn thiệt mình.

    223 – Làm không đụng xác, vác không đụng vai.

    224 – Làm ruộng không trâu, làm giàu không thóc.

    225 – Làm ruộng thì ra, làm nhà thì tốn.

    226 – Làm ruộng tháng năm, coi chăm tháng mười.

    227 – Làm ruộng có năm, nuôi tằm có lứa.

    228 – Làm vậy, làm vọ, làm nọ, làm khác.

    229 – Làm phúc quá tay ăn mày không kịp.

    230 – Làm phúc nơi nao cầu ao chẳng bắc.

    231 – Làm thần đất ta, làm ma đất người.

    232 – Lang đuôi thì bán, lang trán thì cầy.

    233 – Lành ở một chỗ, lo ở một nơi.

    234 – Lao nhi vô công, dật nhi đắc thành.

    235 – Lắm ruộng thì thu, lắm trâu thì bán.

    236 – Lấy vợ không treo quèo ngoèo không mẩu(1).

    237 – Lấy vợ xem tong, lấy chồng kén giống.

    238 – Lần trước bị đau, lần sau thì chừa.

    239 – Lấp sông lấp giếng ai lấp được miệng.

    240 – Lê tồn Trịnh tại, Lê bại Trịnh vong.

    241 – Lên thác xuống ghềnh, mày tao, mày tớ.

    241 – Liệu cơm gắp mắm, liệu con gả chồng.


    (1) – tiền gieo xuống ngói.


    – 196 –


    243 – Liệt hỏa thi kim, gian nan thi đức.

    244 – Lo co đầu gối, lo rối lông l…

    245 – Lòng sung sung nổ, lòng gỗ gỗ kêu.

    246 – Lọt sàn xuống nia, đi đâu mà thiệt.

    247 – Lỗ miệng ky cóp, lỗ trôn tán tài.

    248 – Lỗ miệng khoan thai, lỗ chôn thong thả.

    249 – Lỗi thầy mặc bet365 việt nam_tỷ số trực tuyến bet365_bet365 như thế nào, cứ mạch mà cưa.

    250 – Lội bùn lấm chân, vọc sơn phù mặt.

    251 – Lợi bất khả độc, mưu bất khả chúng.

    252 – Lúa chiêm bóc vỏ, lúa mùa sỏ tay.

    253 – Lụa tốt xem biên, người hiền xem tướng.

    254 – Lửa lò thét ngọn vàng càng nên trong.


    9 chữ


    255 – Làm tôi thằng hủi hơn chịu hủi anh em.

    256 – Làm đĩ chín phương để một phương lấy chồng.

    257 – Lằm-cằm lụi-cụi như mụ tra rút trạc.

    258 – Lộn thừng, lộn chão quá như trâu lộn cầy.

    259 – Lợn đói một bữa bằng người đói nửa năm.


    10 chữ


    260 – Lạc đàn nắm đuôi chó,

    Lạc ngõ nắm đuôi trâu.


    261 – Làm cho đẩu rau phải mùa, chùa đất phải cười.


    262 – Làm ruộng ăn cơm nằm,

    Chăn tằm ăn cơm đứng.


    263 – Làm ruộng ba năm, không bằng chăn tằm một lứa.


    – 197 –


    264 – Làm hoa cho người hái,

    Làm gái cho người chòng.


    265 – Làm kiếp trâu ăn cỏ,

    Làm kiếp chó ăn dơ.


    266 – Làm giai lấy vợ bé,

    Nhà giầu tậu nghé hoa.


    267 – Làm đầy tớ thằng khôn hơn làm thầy thằng dại.


    268 – Làm bạn với sông giang, mất cả quang lẫn gánh.


    269 – Làng theo thể lệ làng,

    Nước theo thể lệ nước.


    270 – Lành làm gáo, vỡ làm môi, lôi thôi làm thìa(1).


    271 – Lắm con, lắm nợ, lắm vợ nhiều cái oan gia.


    272 – Lấy con mắt mà đưa, đừng lấy tay mà sờ.


    273 – Lấy của che thân, không ai lấy thân che của.


    274 – Lễ Phật quanh năm không bằng ngày rằm tháng giêng.


    275 – Lợn đói một năm không bằng tằm đói một bữa.


    276 – Lúa rỗ thập thòi, vợ chồng đánh nhau lòi mắt.


    277 – Lúa rỗ, ngả mạ, vàng dạ thời mạ xuống rược.


    (1) – sống nuôi chết thịt.


    – 198 –


    11 chữ


    278 – Lấy chồng khó giữa làng, hơn lấy chồng sang thiên hạ.


    279 – Lấy con xem nạ, lấy gái hóa xem đời chồng xưa.


    280 – Lo trẻ mùa hè, không bằng lo bỏ que tháng sáu.


    281 – Lộc Phật hằng-hà sa số, đường nào lợi thì tu.


    12 chữ


    282 – Là-lượt là vợ thông lại,

    Nhễ-nhại là vợ học-trò.


    283 – Làm nhà cạnh đường, kẻ rằng dùng dằng người rằng kéo co.


    284 – Làm rể nhà giàu, vừa được cơm no, vừa được bò cưỡi.


    285 – Làm rể chớ nấu thịt trâu,

    Làm dâu chớ đồ xôi lại.


    286 – Láo-nháo cháo cũng như cơm,

    Lơm-nhơm cơm cũng như cháo.


    287 – Lấy cợ kiêng tuổi đàn bà,

    Làm nhà kiêng tuổi đàn ông.


    288 – Lịnh làng nào làng ấy đánh,

    Thánh làng nào làng ấy thờ.


    289 – Lúc khôn đã già, lúc biết ăn bớt đã ra lão làng.


    290 – Luồn cửa tiền, cửa hậu chẳng thèm luồn bờ giậu chó chui.


    – 199 –


    13 chữ


    291 – Làm nên, một mình một cỗ,

    Chẳng làm nên, thì vỗ tay không.


    292 – Lúc thì chẳng có ai, lúc thì ôngxã ông cai đầy nhà.


    293 – Lúc giận bẻ ngay hóa vạy,

    Khi ưa tô vẽ méo nên tròn.


    14 chữ


    294 – Lá khô mà hay treo ngành,

    Giận thì nói vậy sao đành bỏ nhau.


    295 – Lá vàng còn ở trên cây,

    Lá xanh rụng xuống, giời hay chăng giời.


    296 – Lạ gì tính mụ cũng hay,

    Phải năm ba chén, mụ say la-đà.


    297 – Lạ lùng anh mới tới đây,

    Lạ thung lạ thổ, anh nay lạ nàng.


    298 – Lạy giời cho cả gió nồm,

    Cho thuyền chúa Nguyễn thẳng buồm chẩy ra.


    299 – Lạy giời cho cả gió nồm,

    Cho kẹo tôi chẩy, cho mồm tôi xơi.


    300 – Lạy giời cho cả gió đông,

    Cho kẹo tôi chẩy cho chồng tôi xơi.


    301 – Lạy Giời lạy Phật lạy vua,

    Để tôi sức khỏe, tôi xua con ruồi.


    – 200 –


    302 – Làm giai đã đáng nên giai,

    Đánh(1) đông đông tĩnh, đánh(2) đoài đoài tan.


    303 – Làm giai chí ở cho bền,

    Đừng lo muộn vợ, chớ phiền muộn con.


    304 – Làm giai có chí lập thân,

    Rồi ra gặp hội phong vân có ngày.


    305 – Làm giai quyết chí tang bồng,

    Sao cho tỏ mặt anh hung mới cam.


    306 – Làm giai cờ bạc thì chừa,

    Rượu làng thì uống, rượu mua thì đừng.


    307 – Làm giai rửa bát, quét nhà,

    Vợ gọi thì dạ: «Bẩm bà tôi đây».


    308 – Làm giai đã đáng nên giai,

    Ăn cơm với vợ, lại nài vét niêu.


    309 – Làm giai có chí thì hơn,

    Lấy vợ hay hờn nhiều bữa đánh no.


    310 – Làm giai cho đáng nên giai,

    Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con.


    311 – Làm giai cho đáng nên giai,

    Một trăm bữa cỗ chẳng sai bữa nào.


    312 – Làm giai lấy vợ Sơn-Đông,

    Thịt xôi chẳng có, tiền chồng như non.


    313 – Làm giai tập đánh tổ tôm,

    Uống chè phương-thái, xem nôm Thúy-Kiều.


    314 – Làm thì chẳng muốn (3) bằng ai,

    Ăn thì thứ nhất, thứ hai trong làng.


    (1) – xuống (2) – lên (3) – so chẳng.


    – 201 –


    315 – Làm chẳng nên, lại trách giời cao,

    Đã vụng múa, lại chê đất lệch.


    316 – Làm tôi thì ở cho trung,

    Chớ ở hai lòng mà hóa dở-dang.


    317 – Làm anh, ăn trước, bước đầu,

    Vẽ vời em út ngõ hầu thay cha.


    318 – Làm trên ở chẳng chính ngôi,

    Khiến cho kẻ dưới chúng tôi hỗn hào.


    319– Làm gì những thói đưa-đong,

    Gái bắt nạt chồng, em chẳng có ngoan.


    320 – Làm người có miệng, có môi,

    Khi buồn thì khóc, khi vui thì cười.


    321 – Làm người suy chín, xét xa,

    Cho tường gốc ngọn, cho ra vắn dài.


    322 – Làm người phải đắn phải đo,

    Phải cân nặng nhẹ, phải rò nông sâu.


    323 – Làm người mà chẳng biết suy,

    Đến khi nghĩ lại, còn gì là thân.


    324 – Làm người ăn tối lo mai,

    Việc mìn hồ dễ để ai lo lường.


    325 – Làm dâu vụng nấu, vụng kho,

    Chồng không bắt bẻ, mụ o nhím trề.


    326 – Làng cày lại hỏi làng cày,

    Lưng đen như ác, mặt dầy như mo.


    327 – Láng diềng còn để(1) ba ngày,

    Chồng cô, vợ cậu nửa ngày cũng không.


    (1) – đề chở
  • Chia sẻ trang này