0088.3.0018 -@Trần Lê Hương (soát xong)

10/1/16
0088.3.0018 -@Trần Lê Hương (soát xong)
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:

    #0088.3.00018

    Đánh máy: thuythaolien


    2 – Ước của trải chua.

    3 – Ướt như chuột lột.

    5 chữ

    4 – Ưu đạo, bất ưu bần.

    6 chữ

    5 – Ướt sề còn hơn về không

    10 chữ

    6 – Ướp dưa phải dằn đá,

    Vải má phải soạn trưa.

    14 chữ

    7 – Ước gì sông hẹp một gang,

    Bắc cầu giải yếm cho chàng sang chơi.

    V

    3 chữ

    1 – Vịt nghe sấm.

    2 – Vợ chồng Ngâu.

    3 – Vua kẻ gốm.

    4 – Vuốt đuôi nheo.


    4 chữ

    5 – Vạ gió tai bay.

    6 – Vách chất một lần.


    7 – Vạch lá, tìm sâu.

    8 – Vạch lông xem vết.

    9 – Vai u thịt bắp.

    10 – Vai gánh, tay cuốc.

    11 – Vãi già niệm Phật.

    12 – Vay chẩy vay cối.

    13 – Vay mật, vay gừng.

    14 – Vay chín, giả mười.

    15 – Vạn tử nhất sinh.

    16 – Vạn pháp, vạn linh.

    17 – Vào nhỏ ra to.

    18 – Vào luồn, ra cúi.

    19 – Văn dốt, vũ dát.

    20 – Vấn tổ, tầm tòng.

    21 – Vật đổi sao dời.

    22 – Vật bất ly thân (1).

    23 – Vẽ bò bắt bóng.

    24 – Vẽ cò thúng gạo.

    25 – Vẽ mày vẽ mắt.

    26 – Vẽ rồng nên giun.

    27 – Vén váy không nên.

    28 – Vị cây dây quấn (2).

    29 – Vịt già, gà to.

    30 – Voi điếc dạn súng.

    31 – Võng thắm, lọng xanh.

    32 – Vô hồi kỳ trận.

    33 – Vô nhân bạc nghĩa.

    34 – Vô vật bất linh

    1. – trắc (2) – leo

    35 – Vô sự sinh ra.

    36 – Vô học bất thuật.

    37 – Vơ đũa cả nắm.

    38 – Vợ chồng phường chèo.

    39 – Vợ chồng hàng sáo.

    40 – Vợ nắm, vợ mở.

    41 – Vợ dại, con thơ.

    42 – Vợ đẹp, con khôn.

    43 – Vợ nọ, con kia.

    44 – Vu oan, giá họa.

    45 – Vú thõng dưa gang.

    46 – Vung tay quá trán.

    47 – Vụng chèo, khéo chống.

    48 – Vụng dẽo, khéo chữa.

    50 – Vừa đẹp, vừa giòn.

    51 – Vườn cau, ao cá.


    5 chữ


    52 – Vãi ẻn na-mô hớt.

    53 – Vạn tội bất như bần.

    54 – Vạn sự khởi đầu nan.

    55 – Vắt cổ chày ra nước.

    56 – Vẽ đường cho hươu chạy.

    57 – Vẽ voi phải tìm voi.

    58 – Việc bé xé ra to.

    59 – Việc to đừng to tốn.

    60 – Voi già đóng ngõ hạng.

    61 – Vô tâm, thiên địa khoan.

    62 – Vô phúc thiểu âm đức.


    63 – Vô phúc đáo tụng đình.

    64 –Vô phước, bước cửa quan.

    65 – Vô tham họa bất xâm.

    66 – Vô đậu bất thành nhân.

    67 – Vô tửu bất thành lễ.

    68 – Vồ lắm lại vập đau.

    69 – Vờ như vòi voi đói.

    70 – Vợ dại đẻ con khôn.

    71 – Vụng tay hay con mắt.

    72 – Vụng múa chê đất lệch.

    73 – Vụng hát chê đình gianh.

    74 – Vuốt mặt không nể mũi.

    75 – Vững như kiềng ba chân.


    6 chữ


    76 – Vạch áo cho người xem lưng.

    77 – Vạch đùi cho thiên hạ xem . (1)

    78 –Vay nên ơn, giả nên nghĩa.

    79 – Vay nên nợ, đợ nên ơn.

    80 – Vay thì giả, chạm thì đền.

    81 – Vàng thật chẳng sợ chi lửa.

    82 – Vào cửa mạch, ra cửa tà.

    83 – Vào lõ hà, ra lỗ hổng.

    84 – Vào lỗ tai, ra lỗ miệng.

    85 – Vào quả cà, ra quả táo.

    86 – Văn có bài, vũ có trận.

    87 – Văn hay chẳng lọ dài dòng.

    88 – Vằng-vặc như giăng hôm rầm.

    89 – Vằng-vặc như sao giữa giời.


    1. – người véo.

    90 – Vắng ngắt như chùa Bà Đanh.

    91 – Vắng chúa đàn, tan con nghé.

    92 – Vằng chúa nhà, gà bới bếp.

    93 – Vắng sao hôm, có sao mai.

    94 – Vắt mũi không đủ đút miệng.

    95 – Vận nghèo lại mắc cái eo.

    96 – Vật lấy keo, chèo lấy mái.

    97 – Vì đầu heo, gánh gốc chuối.

    98 – Vịt rằn, gà cúp chớ nuôi.

    99 –Vò-võ như vọ nằm sương.

    100 – Vò đầu giả dại làm ngây.

    101 – Voi chẳng đẻ, để thì nhớn.

    102 – Voi biết voi, ngựa biết ngựa.

    103 – Vô cố kiến tha tôi vê.

    104 – Vô hoạn nạn, bất anh hùng.

    105 – Vô phúc thì đục vào trôn.

    106 – Vồng chiều sáng, ráng chiều hôm.

    107 – Vợ đàn bà, nhà hướng nam.

    108 – Vợ chồng phận đẹp duyên ưa.

    109 – Vợ chồng đầu gối tay ấp.

    110 – Vợ chồng như đũa có đôi.

    111 – Vợ xứ Đông, chồng xứ Bắc.

    112 – Vợ yên, nhưng tiền chưa có.

    113 – Vú bánh dầy, má bánh đúc.

    114 – Vui cờ quạt, hát vẫy vùng.

    115 – Vụng thì đan thúng giữa đường.

    116 – Vừa đánh trống (1) vừa ăn cướp

    117 – Vừa mắt ta ra mắt người.


    1. – lệnh.

    118 – Vắng chúa nhà gà mọc đuôi (1) tôm.

    119 – Vật trụi chẳng được, vật thầy tu.

    120 – Vén mấy mù mới thấy giời xanh.

    121 – Vét chợ, cầu chẳng được cái kim.

    122 – Vênh-váo như bố vợ phải đấm.

    123 – Việc nhà nước lo trước, nghĩ sau.

    124 – Vỏ quit dày gặp móng tay nhọn.

    125 – Voi tréo ngà, đàn bà một mắt (2).

    126 – Voi không nài như giai không vợ.

    127 – Vô tiểu nhân bất thành quân tử.

    128 – Vợ chồng như mặt giăng, mặt giời.

    129 – Vợ dại không hại bằng đũa vênh.

    130 – Vỡ bè cũng vớ lấy cây nứa.

    131 – Vua đi trước, làng nước theo sau.

    132 – Vua Bếp chê ông Công nhọ mồm.

    133 – Vượn lia cây có ngày vượn rũ.


    8 chữ


    134 – Vác tiền ra mả mà-cả cái chết.

    135 – Vào trong mắc đó, ra ngoài mắc đăng.

    136 – Văn dốt, vũ dát, tài cán cóc khô.

    137 – Vén tay áo sô đốt nhà táng giấy.

    138 – Vét nồi ba mươi cũng đầy niêu mốt.

    139 – Vì con lợn, đoạn chuối mới đến chợ.

    140 – Việc Ngô Ngô biết, việc Lào Lào hay.

    141 – Việc người thì sáng, việc mình thì quáng.

    142 – Vô nam dụng nữ, vô tử dụng tôn.


    1. – [] niêu – (2) – người ta khểnh răng.

    143 – Vô sư vô bet365 việt nam_tỷ số trực tuyến bet365_bet365 như thế nào, quỉ thần bất trách.

    144 – Vợ rạp mưa ròa, vổng cao gió táp.

    145 – Vợ ba con ở chưa hết lòng chồng.

    146 – Vợ cái con cột, vợ lẽ con thêm.

    147 – Vụ mùa cấy cao, vụ chiêm cấy sũng.

    148 – Vua quan cũng trọng, đức bà cũng yêu.

    149 – Vừa giàu, vừa sang nở-nang mày mặt.

    150 – Vừa trói, vừa đánh khen thay chịu đòn.

    151 – Vừa đắp chiếu lại thì gà gáy canh.


    9 chữ


    152 – Vàng bạc có giá, tôm cá theo buổi chợ.

    153 – Vào mồng ba, ra mồng bảy, rãy mồng tám.

    154 – Viecj nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.

    155 – Vóc vấn cột cầu ngó lâu trông cũng đẹp.


    10 chữ


    156 – Vàng biết đâu mà móc, cóc biết đâu mà tim.

    157 – Vắng đàn ông quạnh nhà, vắng đàn bà quạnh bếp.

    158 – Vị tình, vị nghĩa, không ai vị đĩa xôi đầy.

    159 –Voi đủ, chó cũng đủ, chuột chù cũng nhẩy quanh.

    160 – Vô phúc đáo tụng đình, tụng đình rình vô phúc.

    161 – Vợ chồng cũng một tuổi, ngồi ruỗi ra mà ăn.

    162 – Vua chúa còn có khi nhầm, nữa là bà lão.


    163 – Vợ bắt thói (1) chồng, đứa ở giống tông chúa nhà.

    164 – Ví ví von von,

    Anh cho một cái cõng con mà về.

    165 – Vừa ăn, vừa chơi.

    Vừa thả thuyền thúng, vừa bơi thuyền rồng.


    14 chữ


    166 – Vai mang khăn gói qua sông,

    Mẹ kêu mặc mẹ, thương chồng phải theo.

    167 – Vay một thì giả cả mười,

    Phòng khi túng nhỡ có người cho vay.

    168 – Vàng sa xuống giếng khôn tìm,

    Người sa nhởi nói như chim sổ lồng.

    169 – Vàng mười chê đắt không mua,

    Mua lấy vàng bảy thiệt thua trăm đường.

    170 – Vàng thì thử lửa, thử than,

    Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử nhời.

    171 – Vàng tâm xuống nước cứ tươi,

    Anh hùng lâm nạn cứ cười, cứ vui.

    172 – Văn hay chẳng nỡ đọc dài,

    Vừa mở đầu bài đã biết văn hay.

    173 – Văn chương chữ nghĩa bề-bề,

    Thần []… àm ảnh (2) cũng mê-mẩn người.


    1. – giống tính (2) – [] [].

    174 – Văn thì cửu phẩm đã sang,

    Võ thì tứ (1) phẩm còn mang gươm hầu.

    175 – Vắng sao hôm, có sao mai,

    Vắng chàng, thiếp đã có giai ở nhà.

    176 – Vắng giăng thì đã có sao.

    Vắng hoa thiên lý có đào nhị tiên (2).

    177 – Vất-vả có lúc thanh nhàn,

    Không dung ai dễ cầm tàn che cho.

    178 – Vật nuôi còn chửa được no,

    Lấy đâu thừa-thõi mà cho đến nàng.

    179 – Vật ngon đâu đến thứ ta,

    Những trâu hạ-địa, cùng gà chế toi.

    180 – Về nhà ăn cơm với dưa,

    Thằng kinh nó hỏi thì thưa không gì.

    181 – Vì sông nên phải lụy thuyền,

    Chớ như đường liền ai phải lụy ai.

    182 – Vì chàng thiếp phải mò chua,

    Những như thân thiếp thì mua mấy (3) đồng.

    183 – Vì chàng thiếp phải mua mâm,

    Những như thân thiếp bốc ngầm cũng xong.

    184 – Vì chàng thiếp phải long-đong.

    Những như thân thiếp cũng xong một bề.

    185 – Vì ai mà có sống thâm,

    Vì ai có quả, có mâm bán hàng.


    1. – lục (2) – Chồng mày đi vắng có tao ở nhà (3) – ba.

    187 – Vì ai nên nỗi nỗi sầu này.

    Chùa tiên vắng vẻ tớ thầy theo nhau.

    188 – Vì tình ta phải tìm tình,

    Vì duyên ta biết quê mình ở đây.

    189 – Vì chuôm cho cá bén đăng,

    Vì tình nên pải đi giăng, về mờ.

    190 – Vì sang cho gạo xuống nia,

    Vì em, anh phải đi khuya về thầm.

    191 – Vì dây thiên lý ngang giời,

    Để cho tài tử gặp người giai nhân.

    192 – [] dù đấy có lòng yêu,

    Bảo ta gánh đá Đông-Triều cũng đi.

    193 – Vị gì một giải Sông Ngân,

    Làm cho Chức-nữ chẳng gần Ngưu-lang.

    194 – Việc làm tôi không bằng bác,

    Bánh đúc, kẹo lạc bác chẳng bằng tôi.

    195 – Vô duyên ghét kẻ có duyên,

    Không tiền ghét kẻ có tiền cầm tay.

    196 – Vô duyên lưng đã đi còm,

    Trục mũi đã sứt, cái mồm lại sung.

    197 – Vô duyên mua phải gương mờ,

    Bao giờ gương vỡ mà mua gương lành.

    198 – Vô duyên chửa nói đã cười,

    Có duyên gọi chín, mười nhời không thưa.

    199 – Vô duyên xấu số đã đen,

    Được hai anh rể thợ kèn cả hai.


    200 – Vợ chồng là nghĩa già đời,

    Ai ơi chớ nghĩ những nhời thiệt hơn.

    201 – Vợ chồng hàng sáo chúng ta,

    Bách niên giai lão được và chống canh.

    202 – Vợ đẹp càng tổ đau lưng,

    Chè ngon tức bụng (1) điếu thông (2) quyện đờm/

    203 – Vú về thăm bõ nhà quê,

    Quan viên giã đám, lính về lấy lương.

    204 – Vua chúa cấm đoán làm chi,

    Để đôi con dì chẳng lấy được nhau.

    205 – Vui từ trong cửa vui ra,

    Buồn từ ngã bảy, ngã ba buồn về.

    206 – Vụng múa chê đất lệch,

    Chân đi lệch-đệch lại chê đất thâp cao (3).

    207 – Vừa đi, vừa đợi, vừa chờ,

    Nhanh chân thì kịp, lờ-đờ thì thôi.

    208 – Vườn rộng chớ giồng tre ngà,

    Nhà rộng chớ chứa người ta ở cùng.


    15 chữ

    209 – Vai u, thịt bắp, mồ hôi dầu,

    Lông nách một nạm, chè tàu một hơi.


    16 chữ

    210 – Vắt chân chữ ngũ, đánh củ khoai lang,

    Bớ có bán hàng, rót thấy bát nươc.


    1. – một giọng (2) – thuốc ngon (3) – thịch thịch nói chân hay kêu.

    211 – Vợ đẻ, con lại lên mùa,

    Có một thằng ở tếch lên Kỳ-Lừa Đồng-Đăng.

    212 – Vừa đi vừa gặp em đây,

    Một là duyên kỳ ngộ, hay là giời soay đất vần.


    20 chữ

    213 – Vợ quá chiều ngoen-nghoẻn như chó con liếm mặt.

    Vợ phải rẫy tiu-nghỉu như mèo lành mất tai.


    X


    3 chữ

    1. – Xoắn củ tỏi
    4 chữ

    1. – Xả cận, cẫu viễn.

    2. – Xả thân, thủ nghĩa.

    3. – Xác-xơ tổ đỉa.

    4. – Xanh vỏ, đỏ lòng.

    5. – Xanh áo, đỏ mũ.

    6. – Xanh như cái giời.

    7. – Xẩm vào, cuội ra.

    8. – Xẩm vớ được gậy.

    9. – Xấu như ma mút (1).

    10. - Xấu số thiệt phận.

    1. – mẹ ma hoặc ma lem.

    1. – Xấu chàng hổ ai.

    2. – Xấu mặt, no lòng.

    3. – Xấu mặt, chặt nồi.

    4. – Xấu đổi, thiếu bù.

    5. – Xe chỉ buộc tay.

    6. – Xe dây buộc mình.

    7. – Xe tơ kết tóc

    8. - Xé vạt cá vai.

    9. – Xo vai, rụt cổ.

    10. – Xỏ chân lỗ mũi.

    11. – Xỏ chân vào tròng.

    12. - Xỏ xiên ba dọi.

    13. – Xỏ lá ba que.

    14. – Xót con xót của.

    15. – Xoi giả, vạ thật.

    16. – Xôi hỏng bỏng không.

    17. – Xu lợi, tị hại.

    18. – Xù-xì da cóc.

    19. – Xuất giá tòng phu.

    20. – Xuất tài, xuất lực.

    21. – Xuất quỉ nhập thần.

    22. – Xúc tép nuôi cò.

    23. – Xui nguyên, giục bị.

    24. – Xương đồng da sắt.

    25. – Xướng ca vô loài.
    5 chữ

    1. – Xấu gỗ, tốt nước sơn.

    2. – Xấu đều hơn tốt lỏi.

    1. – Xấu đánh trấu ra vàng.

    2. – Xấu có cấu mà ăn.

    3. – Xấu mã có duyên thầm.

    4. – Xấu chữ mà lành nghĩa.

    5. – Xấu mặt mà chặt dạ.

    6. – Xỏ sợi tóc không lọt.

    7. – Xú diện ố nga mi.

    8. – Xui trẻ ăn cứt gà.

    9. – Xứ xứ hữu anh hùng.

    6 chữ


    1. – Xa mỏi chân, gần mỏi miệng.

    2. – Xác như vờ, xơ như dộng.

    3. – Xay lúa thì đừng ăm em.

    4. – Xanh như lá, vàng như nghệ.

    5. – Xanh như lá, bạc như vôi.

    6. – Xanh nhà còn hơn già đồng.

    7. – Xấu máu đòi ăn của độc.

    8. – Xé mắm không được (1) mút tay.

    9. – Xem hội đi cho đến chùa.

    10. – Xi-xao ba bữa ngày mùa.

    11. – Xì-xì như chì đổ lỗ.

    12. – Xoen-xoét như mép thợ ngôi.

    13. – Xong chay, quăng thầy xuống ao.

    14. – Xót như muối, rầu như dưa.

    15. – Xót xa đứt da lòng ruột.

    16. – Xuất hồ nhĩ, phẩn hồ nhĩ.

    17. – Xúng-xính như lính về quê.

    18. – Xương bỏ ra, da bọc lại.

    1. – còn [].


    66 – Xe chỉ buộc chân voi, chân ngựa.

    67 – Xe không bánh như cánh không lông.

    68 – Xen trong bếp, biết nếtđàn bà.

    69 – Xi-xô như thằng ngô vỡ tầu.

    70 – Xớ-rớ như thầy bói cháy nhà.

    71 – Xờm-cõ như l... vỡđóngđai.

    72 – Xứ cứ hữu lộđáo Trang-an.

    73 – Xưa con ta, chừ ra vợ bậu.


    8 chữ

    74 – Xa chùa vắng trống, gần chùainh tai.

    75 – Xay thóc có dàng, việc làng có mõ.

    76 – Xanh râu là chúa, bạc đầu là tôi.

    77 – Xấu mặt xin tương, cả phường cùng húp.

    78 – Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ.

    79 – Xấu mặt dễ sai, lành giai khó kiếm.

    80 – Xấu như mà cũng thể chà con gái.

    81 – Xuôi việc tiệc to, xuôi cò bòống.

    82 – Xứ Thanh cậy thế, xứ Nghệ cậy thần.

    83 – XứĐông Bạch-Sam, xứ Nam Hành Thiện.

    84 – Xứ Nam Thanh-Oai, xứĐoài Cổ-Đô.


    10 chữ


    85 – Xảy chân đỡ lại, xảy miệng đỡ chẳng được nào.

    86 – Xấy bao, thì xấu bì, xấu tao cũng xấu mi.

    87 – Xởi-lởi giời cởi cho, lo-xo giời co lại.

    88 – [] tới thụt lui, như thằng cui ăn bánh ít.

    89 – Xui nhau làm phúc, không ai giục nhau đi kiện.


    13 chữ


    90 – Xay thóc, tôi có máu thượng công,

    Cầy đồng, tôi có máu thấp

    91 – Xung-xăng như thằng mới đến,

    Trụn-trện như đứaở đầy mùa.


    14 chữ


    92 – Xa-xôi dịch lại cho gần,

    Làm thân con dện mấy lần vương tơ.

    93 – Xa-xôi em chớ ngại-ngùng,

    Xa người, xa tiếng, nhưng lòng không xa.

    94 - Xấu thì bác mẹ sinh ra,

    Xấuan phận xấu, xấu hòa đổi ai.

    95 - Xấu-xa cũng thể chồng ta,

    Dù cho tốtđẹp cũng ra chồng người.

    96 – Xem trên giăng bạch, giời hồng,

    Rạo miền sơn thủy bẻ bông thái bình.

    97 – Xem tướng ngó dạng anh hào,

    Xuy ra nếtở khác nào tiểunhi.

    98 – Xin người hiếu tử gắng khuyên,

    Kịp thời nuôi nấng cho tuyền đạo con.

    99 – Xin giời đứng nắng, chớ mưa,

    Dâm-dâm gió mát cho vừa lòng tôi.

    100 – Xin đừng ra dạ bắc, nam,

    Đứng chê lươn ngắn, chớ tham chạch dài.

    101 – Xót lòng mẹ hóa, con côi,

    Kiếmăn lầu hồi, l..... nhớn [] mo.

    102 – Xống thâm vắt ngọn cành hồng,

    Loạn trôn từ thuở vắng chồng đến nay.


    103 – Xuân về xuân bất [] lai,

    Thầy rằng thầy cahwn khoai bao giờ.

    104 - Xứ Nam nhất chợ BInh-Bồi,

    Xứ Bắc Trân-Khám xứ Đoài Hương-Canh.

    105 – Xưa kiaăn những của chồng,

    Kiếm được một đồngđủng-đỉnhăn riêng.

    106 – Xưa kia nói nói, thề thề,

    Bây giờ bẻ khóa trao thìa cho ai.

    107 – Xưa kiaăn đâu, ởđâu,

    Bây giờ có bí, chê bầu rằng hôi.

    108 – Xưa kia nó cũng là hoa,

    Bây giờ nó rách, nó ra bông tàn.

    109 – Xưa kia em cũng lượt là,

    Bây giờ nó rách, nó ra thân tàn.

    110 – Xưa kia ngọcở tay ta,

    Bởi ta chểnh-mảng, ngọc ra tay người.

    111 – Xưa kia ai cấm duyên bà,

    Bây giờ bà già, bà cấm duyên tôi.

    112 – Xưa kia có thế này đâu,

    Bởi vì sợ vợ, nên râu quặp vào.


    15 chữ


    113 – Xấu hổ nhưng mà tốt long,

    Đến khi no lòng tốt cả long, lẫn hổ.


    TẬP DƯỚIĐANG IN


    Câu Đối


    NGUYỄN-VĂN-NGỌC

    ÔN-NHU

    BIÊN-TẬP


    ... In lần thứ nhất...

    Người làm bet365 việt nam_tỷ số trực tuyến bet365_bet365 như thế nào giữ bản quyền.


    VĨNH-HƯNG-LONG THƯ-QUÁN

    49-51, Phố Hàng Đường, Hà-nội.


    1931
  • Chia sẻ trang này