06. Trang 206 -217_Song + SS (done)

13/7/15
06. Trang 206 -217_Song + SS (done)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    NHỮNG VĂN BẢN VIẾT TAY LƯU TRỮ TẠI CÁC VĂN KHỐ VÀ THƯ VIỆN





    BIBLIOTECA DA AJUDA

    (tại thủ đô Bồ Đào Nha)​


    Jesuitas na Asia, Códice 49-V-31,f. 215-263V : Bản tường trình hàng năm về giáo đoàn Đàng Ngoài, do L.m. Gaspar d’Amaral viết tại Thăng Long ngày 31-12- 1632 bằng chữ Bồ Đào Nha. Tài liệu này do tu sĩ J. Alvares chép lại nguyên bản tại Áo Môn ngày 8-12- 1745.


    REAL ACADEMIA DE LA HISTORIA DE MADRID

    (tại thủ đô Tầy Ban Nha)​


    Jesuitas, Legajo 21, Fasc. 6,f. 702-703v : L.m. Đắc Lộ tường thuật bằng La văn những hoạt động truyền giáo của ông và của L.m. Pedro Marques ỏ Đàng Ngoài từ năm 1627. Viết tại Áo Môn khoảng tháng 5-1631.


    Jesuitas, Legajo 21 bis, Fasc. 16, f. 31-37r : Tường thuật về các Thầy giảng Đàng Ngoài, do L.m. Gaspar d’ Amaral viết bằng chữ Bồ Đào Nha ngày 25-3-1637 tại Thăng Long.


    Jesuitas, Legajo 21bis, Fasc. 17, 228-234v : Thuật lại cuộc tử đạo của Thầy giảng An Rê Phú Yên. Viết ở gần Thanh Chiêm (Đàng Trong) ngày 1-8-1644 bằng chữ Bồ Đào Nha do tác giả Đắc Lộ.


    Jesuitas, Legajo 22,fasc. I,f. 210rv : L.m. Marini yêu cầu vua Bồ Đào Nha trả 2.000 tiền “ cruzados ” cho Học viện “ Madre de Deus ”. Soạn bằng chữ Bồ Đào Nha.


    THƯ VIỆN THÀNH PHỐ LYON (Pháp)


    Manuscrits 813 (Fonds général), f. 1-23v : Tường thuật về hoạt động truyền giáo của Dòng tên tại Trung Hoa, Đàng Ngoài, Đàng Trong và các xứ chung quanh. L.m. Joseph Tissanier soạn bằng Pháp văn tại Áo Môn ngày 3-11- 1677.


    VIỆN BẢO TÀNG CALVET Ở AVIGNON (Pháp)


    Manuscrits vol. 3243, f. 36-45r : Chứng thư phê chuẩn của L.m. Đắc Lộ về gia sản giữa Học viện Dòng Tên ở Avignon với mẹ ông là bà Francoise de Rafaélis. Tài liệu bằng Pháp văn làm tại La Mã ngày 11-6-1618.


    VĂN KHỐ TỈNH VAUCLUSE (Pháp)


    Registre de baptême de la paroisse Sainte-Magdeleine, 1604- 1635, GG. 3 : sổ rửa tội của xứ đạo “ Sainte- Magdeleine ” từ năm 1604-1635. Tài liệu bằng La văn, trong đó có ghi tên ngày sinh và rửa tội của các em L.m. Đắc Lộ.


    VĂN KHỐ TỈNH DÒNG TÊN BA LÊ

    (tại Chantilly, Pháp)



    Fonds Rybeyrète, số 29 : Thư của L.m. Aimé Chézaud bằng Pháp văn viết tại Isfahan, Ba Tư, ngày 11-11- 1660, loan tin L.m. Đắc Lộ qua đời tại Isfahan ngày 5-11-1660.


    THƯ VIỆN VATICAN


    Fonds Barberini, vol. 158(mss orient.), Indici e Cataloghi Vaticani : Bức thư của Chúa Trịnh Tráng bằng chữ Nho, khắc trên tấm bạc lá vào cuối năm 1627 gửi cho L.m. André Palmeiro.


    ARCHIVUM ROMANUM SOCIERATIS IESU

    (tại La Mã - viết tắt ARSI)


    Fondo Gesuitico, số 734 : Đơn của Đắc Lộ viết bằng chữ Ý tại La Mã, ngày 15-4-1614, xin Bề trên Cả Dòng Tên cho ông đi truyền giáo ở Đông Á.


    Fondo Gesuitico, số 735 : Đơn của Đắc Lộ viết bằng La văn tại La Mã ngày 15-5-1617, xin Bề trên cả cho ông đi truyền giáo ở Nhật và Trung Hoa.


    Jap.-Sin. 16 11, f. 174 : Thư của L.m. Valentino de Carvalho viết bằng chữ Bồ Đào Nha tại Áo Môn gửi cho L.m. Nuno Mascarenhas ngày 9-2-1615.


    Jap.-Sin. 25, f. 130v : Sổ danh bộ Dòng Tên tỉnh Nhật Bản bằng chữ Bồ Đào Nha năm 1623.


    Jap.-Sin. 68, f. 13rv : Thư của Đắc Lộ bằng chữ Bồ Đào Nha, viết tại Đàng Trong ngày 16-6-1625, gửi cho N. Mascarenhas.


    Jap.-Sin. 68, f.15rv : Thư của L.m. Emmanuel Fernandes bằng chữ Bồ Đào Nha viết tại Hội An ngày 2-7-1625 gửi cho Bề trên cả Dòng Tên ở La Mã.


    Jap.-Sin. 68, f. 17r : Thư của L.m. Gabriel de Matos viết bằng chữ Bồ Đào Nha, tại Đàng Trong ngày 5-7-1625, gửi cho Bề trên Cả Dòng Tên ở La Mã.


    Jap.-Sin. 68, f. 28-29v : Thư của L.m. Buzomi viết bằng chữ Ý tại Đàng Trong ngày 13-7-1626, gửi cho Bề trên Cả Dòng Tên.


    Jap.-Sin. 69, f. 95-140V : Đắc Lộ viết về cuộc hành trình mười năm của ông ; soạn bằng La văn tại Macassar ngày 4-6-1647.


    Jap.-Sin. 70, f. 264 : Thư của M. de. Sa. Maria viết tại cửa Hàn ngày 2-8-1698, bằng chữ Bồ Đào Nha, gửỉ cho J.- A. Arnedo.


    Jap.-Sin. 71, f. 23-27r : Bản tường trinh hàng năm về giáo đoàn Đàng Trong, viết bằng La văn tại Áo Môn ngày 12- 12-1621 do L.M. Gaspar Luis.


    Jap.-Sin. 71, f. 56-71r : Bản tường trinh hàng năm về giáo đoàn Đàng Trong, do Gaspar Luis soạn bằng La văn tại Nước Mặn ngày 1-1-1626.


    Jap.-Sin. 72, f. 2-16v : Bản tường trình hàng năm về giáo đoàn Đàng Trong do L.m. João Roiz viết bằng chữ Bồ Đào Nha tại Áo Môn ngày 20-11-1621.


    Jap.-Sin. 72, f. 69-86r : Bản tường trình hàng năm về giáo đoàn Đàng Trong, do L.m. Antonio de Fontes viết bằng chữ Bồ Đào Nha tại Hội An ngày 1-1-1626.


    Jap.-Sin. 80, f. 15-16v : Thư của Đắc Lộ viết bằng chữ Bồ Đào Nha, tại Áo Môn ngày 16-1-1631, trình bày với N. Mascarenhas về việc truyền giáo của ông và P. Marques ở Đàng Ngoài.


    Jap.-Sin. 80,f. 35-38v : 31 L.m. Dòng Tên xác nhận mô thức rửa tội bằng tiếng Việt Nam trong một cuộc họp tại Áo Môn năm 1645. Tài liệu bằng chữ Bồ Đào Nha và La tinh.


    Jap.-Sin. 80, f. 76-80V : Vấn đề mô thức rửa tội bằng tiếng Việt. Tài liệu bằng La ngữ, có lẽ tác giả là L.m. Marini ; soạn vào năm 1648.


    Jap.-Sin. 80,f. 88-89v : Thư của L.m. Marini viết bằng chữ Bồ Đào Nha tại Thăng Long ngày 12-5-1655 về vấn đề mô thức rửa tội bằng tiếng Việt Nam, gửi cho L.m. F. de. Tavora.


    Jap.-Sin. 81,f. 246rv : Thư của Thầy giảng Bento Thiện viết bằng chữ quốc ngữ, tại Thăng Long ngày 25-10- 1659, gửi cho L.m. Marini ở La Mã.


    Jap.-Sin. 81, f. 247rv : Thư của Thầy giảng Igesico Văn Tín viết bằng chữ quốc ngữ, tại Đàng Ngoài ngày 12-9-1659, gửỉ cho L.m. Marini tại la Mã.


    Jap.-Sin. 81,f. 148-259v : tập “Lịch sử nước Annam” do Thầy giảng Bento Thiện viết bằng chữ quốc ngữ, tại Thăng Long vào khoảng đầu năm 1659, gửi cho L.m. Marini ở La Mã.


    Jap.-Sin. 83 et 84, f. 1-62v : Bản thảo cuốn bet365 việt nam_tỷ số trực tuyến bet365_bet365 như thế nào “Tunchinensis Historiae libri duo” do Đắc Lộ soạn tại Áo Môn vào năm 1636. Viết bằng La văn.


    Jap.-Sin. 85, f. 125-174r : Bản tường trình hàng năm về giáo đoàn Đàng Ngoài bằng chữ Bồ Đào Nha, do L.m.Gaspar d’ Amaral viết tại Thăng Long ngày 31-12- 1632.


    SÁCH BÁO THAM KHẢO


    BARTOLI Daniello, Dell’ Historia della Compagnia di Giesv, la Cina Terza Parte, Dell’ Asia, descritta dal P.Daniello della medesima Compagnia, Roma, 1663, in- fol.


    BORRI Christoforo, Relatione della nuova Missione delli PP. della Compagnia di Giesv, al regno della Cocincina, scritta dal Padre Christoforo Borri Milanese della medesima Compagnia, Che fù vno de primi ch’entrorono in detto Regno, alla Santita di N. Sig Vrbano PP. Ottavo, Roma, 1631, in-120.


    BORRI Christofle, Relation de la novvelle Mission des Peres de la Compagnie de Iesvs .av royavme de la Cochinchine. Tradvite de l’Italien dv Père Christofle Borri Milanios, qui fut vn des premiers qui entrerent en ce Royaume. Par le Pere Antoine de la Croix, de la mesme Compagnie, Lille, 1631, in-120.


    (Viết tắt: BORRI, Relation de la nuovelle mission)


    BOXERCharles Ralph, The Portuguese Padroado in East Asia and the problem of the Chinese Rites (1576-1773), Macao, 1948, in-40


    BURNAY J., Notes chronologiques sur les missions jésuites du Siam av XVIIe siècle, trong Archivum Historicum Societatis Jesu,Năm thứ XXII, tháng 1-6 năm 1953, tr. 184-185-199.


    CADIÈRE, Léopoid, Une lettre du roi de Tonkin au pape, trong Bulletin de la Commission archéologique de l’Indochine, 1912, P1 VII và tr. 199-210.


    CARDIM A.- F. et BARRETO F., Relation de ce qvi s’est pass depvis qvelqves années, jusques à l’An 1644. Au Japon, à la Cochinchine, au Malabar, en l’Isle de Ceilan, et en plusieurs autres Isles et Royaumes de l’Orient, Paris, 1646, in-12°. Do Lahier dịch từ chữ Bồ Đào Nha và Ý sang Pháp văn.


    CHABRIÉ Robert, Michel Boym, jésuite polonais, et la fin des Ming en Chine (1646-1662),Paris, 1933, in-8°.


    ĐỖ QUANG CHÍNH, La mission au Việt Nam 1624-1630 et 1640-1645 d’Alexandre de RHODES, s.j., avignonnais. Luận án, đánh máy, trình tại Ecole des Hautes Etudes — Sorbonne, Paris, 1969, 443tr.


    ĐỖ QUANG CHÍNH, Trình độ chữ Quốc ngữ mới của Linh mục Đắc Lộ, từ năm 1625, đến 1644, trong báo Phương Đông số 7, tháng giêng 1972, tr. 15-21.


    DUPERRAY Edouard, Ambassadeurs de Dieu à la Chine, Paris, 1956, in-8°.


    FERREYRA Emmanuel, Noticias summarias das perseguicões da Missam de Cochinchina, principiada, et continuada pelos Padres da Companhia de Jesv, Lisboa, 1700, in-fol.


    HOÀNG XUÂN HÃN, Một vài văn kiện bằng quốc âm tàng trữ ở Âu châu, báo Đại-học, số 10, tháng 7-1959, tr. 108-119.


    LAURES Johannes, Kirishitan Bunko, a Manual of Books and Documents on the Early Christian Missions in Japan, Tokyo, 1940, in 4°.


    LÊ NGỌC TRỤ, Chữ quốc ngữ từ thế kỷ XVII đến cuối thê kỷ XIX, trong Việt-Nam Khảo-cổ tập-san, số 2, Saigon, 1961, tr. 113-136.


    LOUVET Louis-Eugène, La Cochinchine religieuse, T.I, Paris, 1885, in-8°.


    MARINI Gio Filippo de, Delle Missioni De Padri della Compagnia di Giesv, Nella Prouincia del Giappone, e particolarmente di quella di Tumkino. Libri Cinqve, Roma, 1663, in-4°.


    (Viết tắt: MARINI, Delle Missioni)


    MARINI Jean-Philppe de, Relation novvelle et cvrievse des Royavmes de Tvnqvin et de Lao. Contenant vne description exacte de leur Origine, Grandeur, Estendue, de leurs Richesses, et de leurs Forces. Traduite de l’Italien du P. Mariny Romain. Par L.P.L.CC, Paris, 1666, in-4°.


    MONTEZON Fortuné de, et ESTEVE Edouard, Voyages et travaux des missionnaires de la Compagnie de Jésus. Mission de la Cochinchine et du Tonkin, Paris, 1858, in-8°.


    NGÔ SĨ LIÊN, Đại Việt Sử ký toàn thư, Tập I, II, III, IV, Cao Huy Giu phiên dịch, Đào Duy Anh hiệu đính, chú giải và khảo chứng, Hà Nội, 1967, 1968, in-8°.


    NGUYỄN KHẮC XUYÊN, Chung quanh vấn-đề thành-lập chữ quốc-ngữ. Chữ quốc-ngữ vào năm 1645, trong Văn- hóa nguyệt-san,số 48, tháng 1-2 năm 1960, tr. 1-14.


    NGUYỄN KHẮC XUYÊN, Giáo sĩ A-lịch-sơn Đắc Lộ với chữ quốc-ngữ, trong Việt Nam khảo-cổ tập-san, số 2, Saigon, 1961, tr.75-107.


    NGUYỄN KHẮC XUYÊN, Giáo sĩ Đắc Lộ với công việc xuất bản, ưong Việt Nam khảo cổ tập san, số 2, Saigon, 1961, tr. 183-196.


    PHẠM ĐÌNH KHIÊM, Người chứng thứ nhất. Lịch sử tôn giáo, chính trị miền Nam đầu thế kỷ XVII,Saigon, 1959, in-8°.


    PONCET L.A., L’un des premiers annamites, sinon le premier, converti au catholicisme, trong Bulletin des Amis du Vieux Hué, tháng 1-3 năm 1941, tr. 85-91.


    Relation des Missions des Evesques Francois avx Royavmes de Siam, de la Cochinchine, de Camboye et du Tonkin, etc., divisée en qvatre parties, Paris, 1674, in-8°.


    RHODES Alexandre de, Dictionarivm annamiticvm, lvsitanvm, et latinvm, ope Sacrae Congregationis de Propaganda Fide in lvcem editvm ab Alexandro de Rhodes è Societate Iesv, ejusdemque Sacrae Congregationis Missionaric Apostolico, Roma, 1651, in-4°.


    RHODES Alexandre de, Cathechismvs pro iis, qui volunt suscipere Baptismvm, in Octo dies diuisus, Phép giảng tám ngày cho kẻ muốn chịu phép rửa tội, ma beào đạo thánh đức Chúa blời. Ope Sacrae Congregationis de Propaganda Fide in lucem editus. Ab Alexandro de Rhodes è Societate Iesu, ejusdemque Sacrae


    Congregationis Missionario Apostolico, Roma, 1651, in-4 .


    RHODES Alexandre de, Divers voyages et missions dv P. Alexandre de Rhodes en la Chine, et autres Royaumes de l’Orient. Avec son retour en Europe par la Perse et l’Armenie. Le tovt divisé en trois parties, Paris, 1653, in-4°. Có bản đồ Việt Nam kích thước 30 x42 cm.


    RHODES Alexandre de, Histoire dv royavme de Tvnqvin, et des grands progrez qve la predication de l’Evangile y a faits en la conuersion des Infidelles. Depuis l’Année 1627, jusques à l’Année 1646. Composée en latin par le R.P. Alexandre de Rhodes, de la Compagnie de Jesvs. Et tradvite en francois par le R.P. Henry Albi, de la mesme Compagnie, Lyon, 1651, in-4°. Có bản đồ Việt Nam kích thước 12,5 X 18cm.


    RHODES Alexandre de, Relazione De’felici successi della Santa Fede Predicata da Padri della Compagnia di Giesv nel regno di Tvnchino, alla Santita di N.S.PP. Innocenzio decimo. Di Alessandro de Rhodes avignonese, Roma, 1650, in-4°. Bản đồ Việt Nam 12,5 X 18cm.


    RHODES Alexandre de, Sommaire des divers voyages, et missions apostoliqves, du R.P. Alexandre de Rhodes, de la Compagnie de Jesvs, à la Chine, et autres Royaumes de l’Orient, auec son retour de la Chine à Rome. Depuis l’Année 1618, jusques à l’année 1653, Paris, 1653, in- 120.


    RHODES Alexandre de, Tvnchinensis Historiae libri dvo, qvorvm altero status temporalis hujus Regni, altero mirabiles evangelicae praedicationis progressus referuntur. Coept ae per Patre Societatis Jesv, ab Anno 1627, ad Annum 1646. Authore P.Alexandro de Rhodes, Auenionensi, ejusdem Societatis Prebytero ; Eorum quae hic narrantur teste oculato, Lyon, 1652,in-40. Bản đồ Việt Nam 12,5 X 18cm.


    SACCANO Metelle, Relation des progrez de la Foy av Royavme de la Cochinchine és années 1646, et 1647. Envoieé av R.P. General de la Compagnie de Jesvs, Paris, 1653, in-12°.


    SCHUTTE Joseph- Francois, El “Archivo del Japón”, Vicisitudes del Archivo Jesuitico del Extremo Oriente y descripción del Fondo existente en la Real Academia de la Historia de Madrid, Madrid 1964, in-8°.


    THANH LÃNG, Những chặng đường của chữ viết Quốc- ngữ, báo Đại-học, Năm thứ IV, số 1, tháng 12-1961, tr.6-36.


    THANH LÃNG, Bảng lược đồ Văn học Việt Nam, Quyển thượng,Saigon 1967, in-8°.


    TISSANIERJoseph., Relation dv voyage dv P. Joseph Tissanier de la Compagnie de Jesvs, Depuis la France, jusqu’au Royaume de Tunquin. Auec ce qui s’est passé de plus memorable dans cette Mission, durant les années 1658. 1659. Et 1660,Paris, 1663, in-12°.


    VACHET Bénigne, Relation des missions et des voyages des évesques vicaires apostoliques, et de leurs ecclésiatiques és Années 1672.1673.1674. et 1675, Paris, 1680, in-8°.


    Vocabulario de Lingoa de Japam com adeclaracao em Portugues feito por alguns Padres, e Irmaõs da Companhia de Jesu.Em Nangasaqui, no Collegio de Japam da Companhia de Jesu, 1603, in-4°.


    VÕ LONG TÊ, Lịch sử Văn-học Công-giáo Việt-nam, cuốn 1,Saigon, 1965, in-8°.
tducchau thích bài này.